Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

Giải Tiếng Việt lớp 2 chân trời sáng tạo với đầy đủ tất cả bài trong SGK. Giúp học sinh giải tất cả các bài tập, câu hỏi, nắm được nội dung chính,... và đầy đủ các bài văn mẫu lớp 2 hay nhất


Trả lời câu hỏi trang 31, 32, 33 SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Chân trời sáng tạo: Bài 2: Làm việc thật là vui

2. Viết

a) Nghe-viết: Làm việc thật là vui (từ Bé làm bài đến hết).

b) Tìm chữ cái thích hợp với mỗi chỗ trống. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng.

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

c) Chọn chữ phù hợp với mỗi chỗ trống.

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

Trả lời: 

b)

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

c) – Chữ s hoặc chữ x: chia sẻ xung phong sum họp
– Vần en hoặc vần eng: áo len cái kẻng dế mèn

3. Tìm từ ngữ không cùng nhóm trong mỗi dòng

a) bạn học, bạn bè, kết bạn, bạn thân

b) chạy bộ, bơi lội, tốt bụng, múa hát

Trả lời: Những từ không cùng nhóm được in đậm

a) bạn học, bạn bè, kết bạn, bạn thân

b) chạy bộ, bơi lội, tốt bụng, múa hát

4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây

a) Chọn từ ngữ ở bài tập 3 phù hợp với mỗi chỗ trống.

An và Bích là đôi ….Cuối tuần, hai bạn thường ….. quanh công viên. Mùa hè, hai bạn cùng tham gia câu lạc bộ ….

b) Đặt 1-2 câu nói về một việc em thích làm trong ngày nghỉ cuối tuần.

Trả lời: 

Quảng cáo

a) An và Bích là đôi bạn thân. Cuối tuần, hai bạn thường chạy bộ quanh công viên. Mùa hè, hai bạn cùng tham gia câu lạc bộ bơi lội.

b) Cuối tuần, em thường cùng mẹ dọn dẹp nhà cửa. Nhìn thấy thành quả sau khi làm việc chăm chỉ, em rất vui.

5. Nói và nghe

a) Nói lời đáp của bạn Lam trong từng trường hợp sau:

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

b) Cùng bạn nói và đáp lời khen về món quà

Trả lời: 

a) Con rất vui vì lời khen ạ.

Em cảm ơn thầy, lần sau sẽ cố gắng nhiều hơn ạ.

b)

Chúc mừng sinh nhật cậu nha!

Gấu xinh quá, cảm ơn cậu nhiều nhé!

6. Nói, viết lời cảm ơn

a) Đọc lời các nhân vật trong tranh

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

b) Cùng bạn đóng vai, nói và đáp lời cảm ơn trong những trường hợp sau:

Bạn cho em mượn bút

Bà tặng em một quyển truyện tranh rất đẹp.

Trả lời: 

– Cảm ơn cậu vì đã cho tớ mượn bút.

– Cháu rất thích quyển truyện, cảm ơn bà rất nhiều!

Câu 1, 2, 3 trang 30, câu 4, 5, 6, 7 trang 31, câu 8 trang 33 Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo. Viết 4 – 5 câu về việc dọn dẹp nhà cửa để đón Tết của gia đình em dựa vào gợi ý. Điền từ ngữ trả lời câu hỏi Khi nào? vào ô trống.

Câu 1 trang 30 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Nghe – viết: 

Ong xây tổ

Khi bắt đầu xây tổ, ong bám nhau thành chuỗi. Rồi từng chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hàng, lấy giọt sáp dưới bụng trộn với nước bọt tạo thành một chất đặc biệt để xây tổ. Hết sáp, chú tự rút lui về phía sau, chú khác tiến lên xây tiếp. 

Hướng dẫn:

Học sinh nghe giáo viên đọc từng cụm từ của bài và viết vào vở bài tập.

Câu 2 trang 30 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

Phương pháp:

Em đọc kĩ các câu và chọn từ ngữ chỉ loài vật thích hợp để điền vào chỗ trống. 

Trả lời:

Từ ngữ viết đúng chính tả: xua tay, huơ vòi, khua nước, muôn thuở.

Câu 3 trang 30 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Nối.

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

Phương pháp:

Em đọc kĩ các từ ngữ và nối cho đúng chính tả. 

Trả lời:

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

Câu 4 trang 31 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Kể tên các tháng trong năm theo từng mùa.

a. Mùa xuân:

b. Mùa hạ:

c. Mùa thu:

d. Mùa đông: 

Phương pháp:

Em suy nghĩ và điền tên các tháng vào chỗ trống. 

Trả lời:

a. Mùa xuân: tháng 1, tháng 2, tháng 3.

b. Mùa hạ: tháng 4, tháng 5, tháng 6.

c. Mùa thu: tháng 7, tháng 8, tháng 9.

d. Mùa đông: tháng 10, tháng 11, tháng 12.

Câu 5 trang 31 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi Khi nào? ở từng câu trong đoạn văn sau:

Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên, cành dưới chi chít những lộc non. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

Theo Hữu Tưởng

Trả lời:

Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên, cành dưới chi chít những lộc non. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá. 

Câu 6 trang 31 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Điền từ ngữ trả lời câu hỏi Khi nào? vào ô trống.

a. …., muôn hoa đua nở.

b. …., những đám mây trắng bồng bềnh trôi. 

Phương pháp:

Em đọc kĩ các câu và điền từ thích hợp. 

Trả lời:

a. Xuân sang, muôn hoa đua nở.

b. Hè về, những đám mây trắng bồng bềnh trôi

Câu 7 trang 31 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Viết 4 – 5 câu về việc dọn dẹp nhà cửa để đón Tết của gia đình em dựa vào gợi ý:

a. Việc dọn dẹp nhà cửa đón Tết diễn ra vào lúc nào?

b. Những ai tham gia?

c. Công việc của từng người thế nào?

d. Em thực hiện công việc đó như thế nào?

e. Em cảm thấy thế nào sau khi thực hiện công việc? 

Phương pháp:

Em dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập. 

Trả lời:

- Hằng năm, cứ vào ngày ông Công ông Táo, gia đình em lại cùng nhau dọn dẹp nhà cửa đón Tết về. Mỗi người một việc. Bố em dọn ban thờ tổ tiên, mẹ dọn dẹp căn bếp, em và chị gái cùng nhau dọn dẹp phòng khách. Em phụ chị gái dọn dẹp phòng khách gọn gàng, ngăn nắp. Mặc dù mệt nhưng em rất vui và háo hức đón Tết về.

Vào những ngày gần Tết, gia đình em lại cùng nhau dọn dẹp nhà cửa. Cả bố, mẹ, anh chị và em đều tham gia dọn dẹp. Bố và mẹ lau dọn bàn thờ. Anh chị em quét dọn phòng khách. Còn em phụ giúp việc lau bàn ghế. Em cố gắng 

Câu 8 trang 33 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một truyện về thiên nhiên.

Tên truyện: .......................................

Tác giả: ........................................

Nhân vật: ..........................................

Hoạt động: ......................................

Đặc điểm: ...........................................

Cảm xúc: .........................................

Phương pháp:

Em lựa chọn 1 truyện về thiên nhiên mà em đã đọc và viết thông tin vào phiếu đọc sách. 

Trả lời:

Tên truyện: Ông Mạnh thắng thần Gió

Tác giả: A- nhông

Nhân vật: ông Mạnh, thần Gió

Hoạt động: chống trả.

Đặc điểm: thần Gió độc ác, ông Mạnh dũng cảm.

Cảm xúc: hào hứng.

Sachbaitap.com

Báo lỗi - Góp ý

Bài tiếp theo

Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 31 sách Chân trời sáng tạo

Xem thêm tại đây: Thiên nhiên muôn màu (Tuần 23 - 24)