Các dạng bài tập Hóa 8 chương 1

Các dạng bài tập Hóa 8 đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao

Bài tập hóa 8 có đáp án

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phíTrang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188CÁC DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 8A. Công thức hóa học và tính theo công thức hóa họcI. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trịCác bước để xác định hóa trịBước 1: Viết công thức dạng AxByBước 2: Đặt đẳng thức: xhóa trị của A = yhóa trị của BBước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ:x b b'= =y a a'= Hóa tri của B/Hóa trị của AChọn a, b là những số nguyên dương và tỉ lệ b/a là tối giản => x = b (hoặc b);y = a (hoặc a)Ví dụ: Lập công thức hóa học của hợp chất sau: C (IV) và S (II)Bước 1: Công thức hóa học của C (IV) và S (II) có dạngVI IIx yC SBước 2: Biểu thức quy tắc hóa trị: x.IV = y.IIChuyển thành tỉ lệ:x II  2 1= = = > x = 1; y = 2y IV 4 2Bước 3 Công thức hóa học cần tìm là: CS2Bài tập vận dụng:Bài tập 1: Lập công thức hóa học của các hợp chất sau:a) C (IV) và S (II)b) Fe (II) và O.

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phíTrang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188c) P (V) và O.d) N (V) và O.Bài tập 2: Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất tạo bởimột nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:a) Ba (II) và nhóm (OH)b) Cu (II) và nhóm (SO4)c) Fe (III) và nhóm (SO4)Bài tập số 3: Lập công thức hoá học của các hợp chất sau và tính phân tử khối:a/ Cu và Ob/ S(VI) và Oc/ K và (SO4)d/ Ba và (PO4)e/ Fe(III) và Clf/ Al và (NO3)g/ P(V) và Oh/ Zn và (OH)k/ Mg và (SO4)l/ Fe(II) và (SO3)m/ Ca và (CO3)Bài tập số 4: Trong các công thức hoá học sau đây, công thức hoá học nào sai?Sửa lại cho đúng: FeCl , ZnO2, KCl , Cu(OH)2, BaS, CuNO3, Zn2OH, K2SO4,Ca2(PO4)3, AlCl, AlO2, K2SO4, HCl, BaNO3, Mg(OH)3ZnCl, MgO2, NaSO4, NaCl,Ca(OH)3, K2Cl, BaO2, NaSO4, H2O, Zn(NO3)2, Al(OH)2, NaOH2, SO3, Al(SO4)2.II. Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chấtAxByCzCách 1.+ Tìm khối lượng mol của hợp chất

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phíTrang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188+ Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất rồi quy về khốilượng+ Tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chấtCách 2. Xét công thức hóa học: AxByCzCA Bhc hc hcz.Mx.M y.M%A = .100%; %B = .100%; %C = .100%M M MHoặc %C = 100% - (%A + %B)Ví dụ: Photphat tự nhiên là phân lân chưa qua chế biến hóa học, thành phầnchính là canxi photphat có công thức hóa học là Ca3(PO4)2Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất.MCa3(PO4)2= 40.3 + 31.2 + 16.4.2 = 310 g/molBước 2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tó trong 1 mol hợp chấtTrong 1 mol Ca3(PO4)2có: 3 mol nguyên tử Ca, 2 mol nguyên tử P và 8 molnguyên tử OBước 3: Tính thành phần % của mỗi nguyên tố.3 4 23 4 2CaCaCa (PO )PPCa (PO )O3.M3.40%m = .100 = .100 38,71%M 3102.M2.31%m = .100 = .100 20%M 310%m = 100% 38,71% 20% 41, 29%  Bài tập vận dụng

Các dạng bài tập hóa 8 đầy đủ và chi tiết nhất được VnDoc biên tập, tổng hợp các dạng bài tập nằm trong chương trình Hóa học 8, tài liệu đưa ra các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao cùng cách giải chi tiết, giúp các bạn học sinh dễ dàng theo dõi, ôn tập.

Các dạng bài tập hóa 8 và cách giải

  • A. Công thức hóa học và tính theo công thức hóa học
  • I. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị
  • II. Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất AxByCz
  • III. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm (%) về khối lượng
  • IV. Lập công thức hóa học dựa vào tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố.
  • B. Phương trình hóa học. Tính theo phương trình hóa học.
  • I. Phương trình hóa học
  • II. Tính theo phương trình hóa học
  • III. Bài toán về lượng chất dư
  • C. Dung dịch và nồng độ dung dịch
  • I. Các công thức cần ghi nhớ
  • II. Các dạng bài tập

Hy vọng qua tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học 8, từ các dạng bài tập cơ bản đến các dạng bài tập nâng cao. Mời các bạn tham khảo.

A. Công thức hóa học và tính theo công thức hóa học

I. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị

Các bước để xác định hóa trị

Bước 1: Viết công thức dạng AxBy

Bước 2: Đặt đẳng thức: x hóa trị của A = y × hóa trị của B

Bước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ:

\frac{x}{y} = \frac{b}{a} = \frac{{b'}}{{a'}}

= Hóa tri của B/Hóa trị của A

Chọn a, b là những số nguyên dương và tỉ lệ b/a là tối giản => x = b (hoặc b); y = a (hoặc a)

Ví dụ: Lập công thức hóa học của hợp chất sau: C (IV) và S (II)

Bước 1: Công thức hóa học của C (IV) và S (II) có dạng

{C^{VI}}_x{S^{II}}_y

Bước 2: Biểu thức quy tắc hóa trị: x.IV = y.II

Chuyển thành tỉ lệ:

\frac{x}{y} = \frac{{II }}{{IV}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2} >  x  = 1;  y =  2

Bước 3 Công thức hóa học cần tìm là: CS2

Bài tập vận dụng:

Bài tập số 1: Lập công thức hóa học của các hợp chất sau:

a) C (IV) và S (II)

b) Fe (II) và O.

c) P (V) và O.

d) N (V) và O.

Đáp án

a) CS2

b) FeO

c) P2O5

d) N2O5

Bài tập số 2: Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

a) Ba (II) và nhóm (OH)

b) Cu (II) và nhóm (SO4)

c) Fe (III) và nhóm (SO4)

Đáp án

a) Ba(OH)2

b) CuSO4

c) Fe2(SO4)3

Bài tập số 3: Lập công thức hoá học của các hợp chất sau và tính phân tử khối:

a/ Cu và O

b/ S (VI) và O

c/ K và (SO4)

d/ Ba và (PO4)

e/ Fe (III) và Cl

f/ Al và (NO3)

g/ P (V) và O

h/ Zn và (OH)

k/ Mg và (SO4)

Đáp án hướng dẫn giải

a/ CuO

d/ Ba3(PO4)2

g/ P2O5

l/ FeSO3

b/ SO3

e/ FeCl3

h/ Zn(OH)2

m/ CaCO3

c/ K2SO4

f/ Al(NO3)3

k/ MgSO4

Bài tập số 4: Trong các công thức hoá học sau đây, công thức hoá học nào sai? Sửa lại cho đúng: FeCl, ZnO2, KCl, Cu(OH)2, BaS, CuNO3, Zn2OH, K2SO4, Ca2(PO4)3, AlCl, AlO2, K2SO4, HCl, BaNO3, Mg(OH)3, ZnCl, MgO2, NaSO4, NaCl, Ca(OH)3, K2Cl, BaO2, NaSO4, H2O, Zn(NO3)2, Al(OH)2, NaOH2, SO3, Al(SO4)2.

Đáp án

FeCl2

ZnO

AlCl3

Al2O3

Na2SO4

Ca(OH)2

Al(OH)3

NaOH

CuNO3

Zn(OH)2

Ba(NO3)2

ZnCl2

KCl

BaO

SO3

MgONa2SO4Al2(SO4)3.

II. Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất AxByCz

Cách 1.

  • Tìm khối lượng mol của hợp chất
  • Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất rồi quy về khối lượng
  • Tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất

Cách 2. Xét công thức hóa học: AxByCz

\% A = \frac{{x.{M_A}}}{{{M_{hc}}}}.100\% ; \% B = \frac{{y.{M_B}}}{{{M_{hc}}}}.100\% ; \% C = \frac{{z.{M_C}}}{{{M_{hc}}}}.100\%

Hoặc %C = 100% - (%A + %B)

Ví dụ: Photphat tự nhiên là phân lân chưa qua chế biến hóa học, thành phần chính là canxi photphat có công thức hóa học là Ca3(PO4)2

Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất.

MCa3(PO4)2 = 40.3 + 31.2 + 16.4.2 = 310 g/mol

Bước 2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tó trong 1 mol hợp chất

Trong 1 mol Ca3(PO4)2 có: 3 mol nguyên tử Ca, 2 mol nguyên tử P và 8 mol nguyên tử O

Bước 3: Tính thành phần % của mỗi nguyên tố.

\begin{array}{l}
\% {m_{Ca}} = \frac{{3.{M_{Ca}}}}{{{M_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}}}.100 = \frac{{3.40}}{{310}}.100 = 38,71\% \\
\% {m_P} = \frac{{2.{M_P}}}{{{M_{C{a_3}{{(P{O_4})}_2}}}}}.100 = \frac{{2.31}}{{310}}.100 = 20\% \\
\% {m_O} = 100\%  - 38,71\%  - 20\%  = 41,29\% 
\end{array}

Bài tập vận dụng

Bài tập số 1: Phân đạm urê, có công thức hoá học là (NH2)2CO. Phân đạm có vai trò rất quan trọng đối với cây trồng và thực vật nói chung, đặc biệt là cây lấy lá như rau.

a) Khối lượng mol phân tử ure

b) Hãy xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố

Bài tập số 2: Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố hóa học có mặt trong các hợp chất sau:

a) Fe(NO3)2, Fe(NO3)2

b) N2O, NO, NO2

III. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm (%) về khối lượng

Các bước xác định công thức hóa học của hợp chất

  • Bước 1: Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
  • Bước 2: Tìm số mol nguyên tử của nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
  • Bước 3: Lập công thức hóa học của hợp chất.
\begin{array}{l}
\% A = \frac{{x.{M_A}}}{{{M_{hc}}}}.100\%   =  >  x  =  \frac{{{M_{hc}}.\% A}}{{{M_A}.100\%  }}\\
 \% B = \frac{{y.{M_B}}}{{{M_{hc}}}}.100\%   =  >  y  =  \frac{{{M_{hc}}.\% B}}{{{M_B}.100\%  }}\\
 \% C = \frac{{z.{M_C}}}{{{M_{hc}}}}.100\%   =  > z  =  \frac{{{M_{hc}}.\% C}}{{{M_C}.100\%  }}
\end{array}

Ví dụ: Một hợp chất khí có thành phần % theo khối lượng là 82,35%N và 17,65% H. Xác định công thức hóa học của chất đó. Biết tỉ khối của hợp chất khí với hidro bằng 8,5.

Hướng dẫn giải

Khối lượng mol của hợp chất khí bằng: M = d,MH2 = 8.5,2 = 17 (gam/mol)

{m_N} = \frac{{17.82,35}}{{100}} = 14gam; {m_H} = \frac{{17.17,56}}{{100}} = 3 gam

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

{n_N} = \frac{{{m_N}}}{{{M_N}}} = \frac{{14}}{{14}} = {1^{}}mol; {n_H} = \frac{{{m_H}}}{{{M_H}}} = \frac{3}{1} = {3^{^{}}}mol

Trong 1 phân tử hợp chất khí trên có: 1mol nguyên tử N và 3 mol nguyên tử H.

Công thức hóa học của hợp chất trên là NH3

Bài tập vận dụng

Bài tập số 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố theo khối lượng là: 40% Cu; 20% S và 40%O. Xác định công thức hóa học của chất đó. Biết hợp chất có khối lượng mol là 160g/mol.

Đáp án hướng dẫn giải

%O = 100%  40%  20% = 40%

Gọi CTHH của hợp chất là CuxSyOz

Ta có: 64x : 32y :16z = 40 : 20 : 40

x:y:z = 40/64 : 20/32 : 40/16

x:y:z = 1:1:4

Vậy CTHH đơn giản của hợp chất B là: (CuSO4)n

Ta có: (CuSO4)n = 160

160n =160

n = 1

Vậy CTHH của hợp chất B là CuSO4

Bài tập số 2: Hãy tìm công thức hóa học của chất X có khối lượng mol MX = 170 (g/mol), thành phần các nguyên tố theo khối lượng: 63,53% Ag; 8,23% N, còn lại O.

Bài tập số 3: Lập công thức hóa học của hợp chất A biết:

- Phân khối của hợp chất là 160 đvC

- Trong hợp chất có 70% theo khối lượng sắt, còn lại là oxi.

IV. Lập công thức hóa học dựa vào tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố.

1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ về khối lượng là a:b Hay

\left( {\frac{{{m_A}}}{{{m_B}}} = \frac{a}{b}} \right)

. Tìm công thức của hợp chất

2. Phương pháp giải

Gọi công thức hóa học tổng quát của 2 nguyên tố có dạng là AxBy. (Ở đây chúng ta phải đi tìm được x, y của A, B. Tìm tỉ lệ: x:y => x,y)

\frac{{{m_A}}}{{{m_B}}} = \frac{{x.{M_A}}}{{y.{M_B}}}  =  \frac{a}{b} =  > \frac{x}{y}  = \frac{{a.{M_B}}}{{b.{M_A}}}

=> CTHH

Ví dụ: Tìm công thức hóa học của một oxit sắt, biết tỷ lệ khối lượng của sắt và oxi là 7:3

Gọi công thức hóa học của oxit sắt cần tìm là: FexOy

Ta có:

\frac{x}{y}  = \frac{{7.{M_O}}}{{3.{M_{Fe}}}} =  > \frac{x}{y}  = \frac{{7.16}}{{3.56}} = \frac{2}{3} =  > x = 2;y = 3

CTHH: Fe2O3

Bài tập vận dụng

Bài tập số 1: Tìm công thức hóa học của một oxit nito, biết tỉ lệ khối lượng của nito đối với oxi là 7:16. Tìm công thức của oxit đó

Đáp án hướng dẫn giải

CTHH dạng tổng quát là NxOy

CÓ: mN/mO = 7/20

=> nN/nO . MN/MO = 7/20

=> nN/nO . 14/16 = 7/20

=> nN/nO = 2/5

hay x : y= 2: 5

=> CTHH của oxit là N2O5

Bài tập số 2: Phân tích một oxit của lưu huỳnh người ta thấy cứ 2 phần khối lượng S thì có 3 phần khối lượng oxi. Xác định công thức của oxit lưu huỳnh?

Đáp án hướng dẫn giải

Gọi x, y lần lượt là số ml của S và O

Do tỉ lệ số mol của các chất chình là tỉ lệ giữa sô phân tử của nguyên tố cấu tạo nên chất

CTTQ: SxOy

Theo đề bài, ta có: mS/mO = 2/3

=> 32x/16y = 2/3

=> 96/x = 32/y

=> x/y = 32/96 = 1/3

=> x = 1;

y = 3

=> CTHH: SO3

Bài tập số 3: Một hợp chất có tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố Ca : N : O lần lượt là 10 : 7 : 24. Xác định công thức hóa học của hợp chất biết N và O hình thành nhóm nguyên tử, và trong nhóm tỉ lệ số nguyên tử của N : O = 1 : 3.

B. Phương trình hóa học. Tính theo phương trình hóa học.

I. Phương trình hóa học

1. Cân bằng phương trình hóa học

a) CuO + H2  CuO

b) CO2 + NaOH  Na2CO3 + H2O

c) Zn + HCl  ZnCl2 + H2

d) Al + O2  Al2O3

e) NaOH + CuSO4  Cu(OH)2 + Na2SO4

f) Al2O3 + NaOH  NaAlO2 + H2O

g) Fe(OH)3  Fe2O3 + H2O

h) H3PO4 + Ca(OH)2  Ca3(PO4)2 + H2O

i) BaCl2 + AgNO3  AgCl + Ba(NO3)2

k) FeO + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

1) Photpho + khí oxi  Photpho(V) oxit (P2O5)

2) Khí hiđro + oxit sắt từ (Fe3O4)  Sắt + Nước

3) Kẽm + axit clohidric  kẽm clorua + hidro

4) Canxi cacbonat + axit clohidric  canxi clorua + nước + khí cacbonic

5) Sắt + đồng (II) sunfat  Sắt (II) sunfat + đồng

3. Chọn CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi và cân bằng các phương trình hóa học sau:

1) CaO + HCl  ?+ H2

2) P + ?  P2O5

3) Na2O + H2O ?

4) Ba(NO3)2 + H2SO4  BaSO4 + ?

5) Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + ?

6) CaCO3 + HCl  CaCl2 + ? + H2O

7) NaOH + ?  Na2CO3 + H2O

4. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

1) FexOy + H2  Fe + H2O

2) FexOy + HCl  FeCl2y/x + H2O

3) FexOy + H2SO4  Fe2(SO4)2y/x + H2O

4) M + H2SO4  M2(SO4)n + SO2 + H2O

5) M + HNO3  M(NO3)n + NO + H2O

6) FexOy + H2SO4  Fe2(SO4)2y/x + SO2 + H2O

II. Tính theo phương trình hóa học

Các công thức tính toán hóa học cần nhớ

n = \frac{m}{M}(mol)

=> m = n.M (g) =>

M = \frac{m}{n}(g/mol)

Trong đó:

n: số mol của chất (mol)

m: khối lượng (gam)

M: Khối lượng mol (gam/mol)

=>

n = \frac{V}{{22,4}}(mol)

=>

n = \frac{V}{{22,4}}(mol)

V: thề tích chất (đktc) (lít)

Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO.

a) Lập PTHH.

b) Tính khối lượng ZnO thu được?

c) Tính khối lượng oxi đã dùng?

Lời giải

a) PTHH: 2Zn + O2  2ZnO

b) Số mol Zn là: nZn = 13/65 = 0,2mol

PTHH:  2Zn + O2  2ZnO

Tỉ lệ PT: 2mol 1mol 2mol

0,2mol ?mol ?mol

Số mol ZnO tạo thành là: nZnO = (0,2.2)/2= 0,2mol

=> Khối lượng ZnO là: mZnO = 0,2 . 81 = 16,2 gam

c) Số mol khí O2 đã dùng là: nO2= (0,2.1)/2 = 0,1 mol

=> Khối lượng O2 là: mO2 = n.M = 0,1.32 = 3,2 gam

Bài tập củng cố

Bài tập số 1: Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1 gam P. Tính khối lượng của chất tạo thành sau phản ứng.

Bài tập số 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít CH4. Tính thể tích oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành (đktc).

Bài tập số 3: Biết rằng 2,3 gam một kim loại R (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12 lit khí clo (ở đktc) theo sơ đồ p/ư:

R + Cl2 ---> RCl

a) Xác định tên kim loại R

b) Tính khối lượng hợp chất tạo thành

Bài tập số 4: Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại nhôm trong dung dịch axit clohidric HCl dư. Phản ứng hóa học giữa nhôm và axit clohidric HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Al + HCl  AlCl3 + H2

a) Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính thể tích(ở đktc) của khí H2 sinh ra.

c) Tính khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng.

d) Tính khối lượng muối AlCl3 được tạo thành.

III. Bài toán về lượng chất dư

Giả sử có phản ứng hóa học: aA + bB ------- > cC + dD.

Cho nA là số mol chất A, và nB là số mol chất B

\frac{{{n_A}}}{a} = \frac{{{n_B}}}{b}

=> A và B là 2 chất phản ứng hết (vừa đủ)

\frac{{{n_A}}}{a} > \frac{{{n_B}}}{b}

=> Sau phản ứng thì A còn dư và B đã phản ứng hết

\frac{{{n_A}}}{a} < \frac{{{n_B}}}{b}

=> Sau phản ứng thì A phản ứng hết và B còn dư

Tính lượng các chất theo chất phản ứng hết.

Ví dụ. Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với 36,5 g dung dịch HCl. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

{n_{Zn}} = \frac{{6,5}}{{65}} = 0,1mol

;

{n_{HCl}} = \frac{{3,65}}{{36,5}} = 0,1mol

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

Theo phương trình:       1 mol 2 mol 1 mol

Theo đầu bài :           0,1 mol 0,1 mol 0,05 mol

Xét tỉ lệ:

\frac{{0,1}}{1} > \frac{{0,1}}{2}

Zn dư, Khối lượng các chất tính theo lượng HCl

{m_{ZnC{l_2}}} = 0,05 \times 136 = 6,8gam

Bài tập vận dụng:

Bài tập số 1: Khi cho miếng nhôm tan hết vào dung dịch HCl có chứa 0,2 mol thì sinh ra 1,12 lít khí hidro (đktc).

a. Tính khối lượng miếng nhôm đã phản ứng

b. Axit clohidric còn dư hay không? Nếu còn dư thì khối lượng dư là bao nhiêu?

Bài tập số 2: Cho 8,1g nhôm vào cốc đựng dung dịch loãng chứa 29,4g H2SO4.

a) Sau phản ứng nhôm hay axit còn dư?

b) Tính thể tích H2 thu được ở đktc?

c) Tính khối lượng các chất còn lại trong cốc?

Bài tập số 3: Cho một lá nhôm nặng 0,81g dung dịch chứa 2,19 g HCl

a) Chất nào còn dư, và dư bao nhiêu gam

b) Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng là?

Bài tập số 4: Trộn 2,24 lít H2 và 4,48 lít khí O2 (đktc) rồi đốt cháy. Hỏi sau phản ứng khí nào dư, dư bao nhiêu lít? Tính khối lượng nước tạo thành?

C. Dung dịch và nồng độ dung dịch

I. Các công thức cần ghi nhớ

1. Độ tan

\begin{array}{l}
S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{H_2}O}}}} \times 100\\
Ha{y^{}}S = \frac{{{m_{ct}} \times \left( {100 + S} \right)}}{{{m_{ddbh}}}}
\end{array}

2. Nồng độ phần trăm dung dịch (C%)

C\%  = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}} \times 100\%

Trong đó:

mct: khối lượng chất tan (gam)

mdd: khối lượng dung dịch (gam)

Ví dụ: Hòa tan 15 gam muối vào 50 gam nước. Tình nồng độ phần trăm của dung dịch thu được:

Hướng dẫn giải:

Ta có: mdd = mdm + mct = 50 + 15 = 65 gam

Áp dụng công thức:

C\%  = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}} \times 100\%
= \frac{{15}}{{65}} \times 100\%  = 23,08\%

3. Nồng độ mol dung dịch (CM)

{C_M} = {\frac{n}{V}^{}}(mol/l)

Ví dụ: Tính nồng độ mol của dung dịch khi 0,5 lit dung dịch CuSO4 chứa 100 gam CuSO4

Hướng dẫn giải:

Số mol của CuSO4 = 100 : 160 = 0,625 mol

Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 = 0,625 : 0,5 = 1,25M

4. Công thức liên hệ giữa D (khối lượng riêng), mdd (khối lượng dung dịch) và Vdd (thể tích dung dịch):

D = {\frac{{{m_{dd}}}}{{{V_{dd}}}}^{}}(g/ml) =  >  {m_{dd}}  = D.{V_{dd}}; {V_{dd}}  = \frac{{m_{dd}^{}}}{D}(ml)

II. Các dạng bài tập

Dạng I: Bài tập về độ tan

Bài tập số 1: Ở 20oC, 60 gam KNO3 tan trong 190 nước thì thu được dung dịch bão hoà. Tính độ tan của KNO3 ở nhiệt độ đó ?

Bài tập số 2: ở 20oC, độ tan của K2SO4 là 11,1 gam. Phải hoà tan bao nhiêu gam muối này vào 80 gam nước thì thu được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ đã cho ?

Bài tập số 3: Tính khối lượng KCl kết tinh đợc sau khi làm nguội 600 gam dung dịch bão hoà ở 80oC xuống 20oC. Biết độ tan S ở 80oC là 51 gam, ở 20oC là 34 gam.

Bài tập số 4: Biết độ tan S của AgNO3 ở 60oC là 525 gam, ở 10oC là 170 gam. Tính lượng AgNO3 tách ra khi làm lạnh 2500 gam dung dịch AgNO3 bão hoà ở 60oC xuống 10oC.

Bài tập số 5: Hoà tan 120 gam KCl và 250 gam nớc ở 50oC (có độ tan là 42,6 gam). Tính lượng muối còn thừa sau khi tạo thành dung dịch bão hoà ?

Dạng II: Pha trộn dung dịch xảy ra phản ứng giữa các chất tan với nhau hoặc phản ứng giữa chất tan với dung môi  Ta phải tính nồng độ của sản phẩm (không tính nồng độ của chất tan đó).

Ví dụ: Khi cho Na2O, CaO, SO3... vào nước, xảy ra phản ứng:

Na2O + H2O  2NaOH

CaO + H2O  Ca(OH)2

Bài tập số 1: Cho 6,2 gam Na2O vào 73,8 gam nước thu được dung dịch A. Tính nồng độ của chất có trong dung dịch A ?

Bài tập số 2: Cho 6,2 gam Na2O vào 133,8 gam dung dịch NaOH có nồng độ 44,84%. Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch ?

Bài tập số 3: Cần cho thêm a gam Na2O vào 120 gam dung dịch NaOH 10% để được dung dịch NaOH 20%. Tính a ?

Dạng III: Pha trộn hai dung dịch cùng loại nồng độ cùng loại chất tan.

Bài toán 1: Trộn m1 gam dung dịch chất A có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch chất A có nồng độ C2 %  Được dung dịch mới có khối lượng (m1+ m2) gam và nồng độ C%.

Cách giải:

Áp dụng công thức:

C\%  = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}} \times 100\%  =  > {m_{ct}} = \frac{{C\% .{m_{dd}}}}{{100\% }}

Ta tính khối lượng chất tan có trong dung dịch 1 (mchất tan dung dịch 1) và khối lượng chất tan có trong dung dịch 2 (mchất tan dung dịch 2)  khối lượng chất tan có trong dung dịch mới

mchất tan dung dịch mới = mchất tan dung dịch 1 + mchất tan dung dịch 2 = m1.C1% + m2C2%

C\%  = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}} \times 100\%  = \frac{{{m_1}.{C_1}\%   +  {m_2}{C_2}\% }}{{{m_1} + {m_2}}}.100\%

..................................

(Để có thể xem chi tiết nội dung tài liệu vui lòng ấn link TẢI VỀ bên dưới)

Trên đây VnDoc đã gửi tới các bạn bộ tài liệu Các dạng bài tập Hóa 8, hy vọng với bộ tài liệu các dạng bài tập kèm hướng dẫn giải sẽ giúp các bạn học sinh làm tốt các dạng bài tập có trong chương trình lớp 8, từ đó làm nền tảng để học tốt môn Hóa học các lớp sau.

Mời các bạn tham khảo một số tài liệu liên quan:

  • Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 4
  • Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2021 Đề 5
  • Các bài tập về lượng chất dư Hóa học 8
  • Tóm tắt kiến thức Hóa học 8

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Tham khảo thêm

Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 3

Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 3

Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 2

Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 2

Tuyển tập 40 bài tập Hóa học nâng cao lớp 8

Tuyển tập 40 bài tập Hóa học nâng cao lớp 8

Đề thi Hóa học kì 2 lớp 8 năm 2020 - 2021 Đề 8

Đề thi Hóa học kì 2 lớp 8 năm 2020 - 2021 Đề 8

Oxit là gì, phân loại oxit, cách gọi tên oxit

Oxit là gì, phân loại oxit, cách gọi tên oxit

Bộ 5 đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2021 Có đáp án chi tiết

Bộ 5 đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2021 Có đáp án chi tiết

Tóm tắt kiến thức Hóa học 8

Tóm tắt kiến thức Hóa học 8

Các loại phản ứng hóa học lớp 8 đầy đủ

Các loại phản ứng hóa học lớp 8 đầy đủ

Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 1

Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 1

Bài tập Hóa 8 bài 10: Hóa trị

Bài tập Hóa 8 bài 10: Hóa trị

Bài tập Hóa 8 Chương 4: Oxi - Không khí

Bài tập Hóa 8 Chương 4: Oxi - Không khí

Cách đọc tên các chất hóa học lớp 8

Cách đọc tên các chất hóa học lớp 8

Đề kiểm tra Hóa 8 học kì 2 năm học 2021 (số 1)

Đề kiểm tra Hóa 8 học kì 2 năm học 2021 (số 1)

Đề thi học sinh giỏi Hóa học 8 năm 2021 - Đề 3

Đề thi học sinh giỏi Hóa học 8 năm 2021 - Đề 3

Bài tập trắc nghiệm hóa học 8 chương 1 có đáp án

Bài tập trắc nghiệm hóa học 8 chương 1 có đáp án