Tại sao trong nuôi tôm, cá việc phòng bệnh cho tôm, cá lại được đặt lên hàng đầu

Bài 54Người thực hiện: Nguyễn Thị VânI. CHĂM SÓC TÔM CÁ Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]+Mục đích của việc cho tôm cá ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và đủ lượng?1. Thời gian cho ănĐẩy nhanh tốc độ tăng trưởng khối lượng của tôm cá+Nên cho tôm cá ăn vào thời gian nào trong ngày?Cho ăn vào buổi sáng: từ 7 – 8 giờ+Tại sao cho ăn vào khi trời còn mát, nhiệt độ từ 20 – 30o C?Vì trời mát sau 1 đêm tôm cá sẽ tích cực ăn, nhiệt độ 20 -300C là nhiệt độ thích hợp nhất để thức ăn phân hủy từ từ, không gây o nhiễm môi trường.I. CHĂM SÓC TÔM CÁ Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]1. Thời gian cho ăn- Cho ăn vào buổi sáng: từ 7 – 8 giờ+Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung vào thời gian nào?- Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung vào mùa xuân và tháng 8 – tháng 11.+Tại sao bón phân tập trung tốt nhất và tháng 8 - 11?Vì:-Thời tiết mát mẻ, thức ăn phân hủy từ từ, không gây ô nhiễm môi trường-Đây là thời gian cá, tôm cần tích lũy cho mùa đông nên ăn nhiềuI. CHĂM SÓC TÔM CÁ Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]1. Thời gian cho ăn- Cho ăn vào buổi sáng: từ 7 – 8 giờ- Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung vào mùa xuân và tháng 8 – tháng 11. +Tại sao hạn chế bón phân và thức ăn vào tháng 4 -6?Vì:Nhiệt độ cao, thức ăn phân hủy nhanh, gây ô nhiễm nguồn nướcI. CHĂM SÓC TÔM CÁ Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]1. Thời gian cho ăn2.Cho ăn+Nguyên tắc cho ăn lượng ít nhưng nhiều lần mang lại lợi ích gì ?Tiết kiệm được thức ăn và tránh ô nhiễm môi trườngI. CHĂM SÓC TÔM CÁ Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]1. Thời gian cho ăn2.Cho ănĐối với các loại thức ăn khác nhau phải làm gì? - Thức ăn tinh và xanh [ có máng ăn , giàn ăn].- Phân xanh bó thành từng bó.- Phân chuồng và phân vô cơ té đều khắp ao. I. CHĂM SÓC TÔM CÁ Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]II. QUẢN LÍ1. Kiểm tra ao nuôi tôm cáBảng 9: Công việc và thời điểm kiểm tra ao Bảng 9: Công việc và thời điểm kiểm tra ao nuôi tôm cánuôi tôm cáCông việc Thời điểm-Kiểm tra đăng, cống-Mùa mưa lũ-Kiểm tra màu nước, thức ăn và hoạt động của tôm cá-Buổi sáng- Xử lí cá nổi đầu và bệnh của tôm cá-Buổi sáng lúc nhiệt độ lên caoI. CHĂM SÓC TÔM CÁ Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]II. QUẢN LÍ1. Kiểm tra ao nuôi tôm cá2. Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm cáNêu ý nghĩa của việc kiểm tra sự tăng trưởng ở tôm cá? Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá để đánh giá tốc độ lớn của chúng và chất lượng của khu vực nước nuôi.L [cm]Hình 84. Kiểm tra sự tăng trưởng ở cáĐể kiểm tra sự tăng trưởng ở cá cần tiến hành như thế nào? 1. Kiểm tra chiều dài2. Kiểm tra khối lượngI. CHĂM SÓC TÔM CÁ Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]II. QUẢN LÍIII. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRI BỆNH CHO TÔM CÁ1. Phòng bệnhTại sao việc phòng bệnh phải đặt lên hàng đầu? Vì tôm cá bị bệnh chữa trị sẽ khó khăn, tốn kém, hiệu quả thấp. Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRI BỆNH CHO TÔM CÁ1. Phòng bệnha. Mục đích:Là tạo điều kiện cho tôm, cá khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển bình thường. b. Biện pháp: + Thiết kế ao nuôi hợp lý.+ Tẩy và dọn ao trước khi cho ăn, thả tôm, cá.+ Cho tôm, cá ăn đầy đủ.+ Kiểm tra môi trường nước.+ Dùng thốc phòng bệnh. Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRI BỆNH CHO TÔM CÁ1. Phòng bệnha. Mục đích:Để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh cho tôm cá khỏe mạnh và bình thường. b. Biện pháp: 2. Chữa bệnhHình 85. Một số loại thuốc phòng và trị bệnh cho tôm cá Bài 54: Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản [tôm, cá]III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRI BỆNH CHO TÔM CÁ1. Phòng bệnha. Mục đích:Để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh cho tôm cá khỏe mạnh và bình thường. b. Biện pháp: có thể dùng- Vôi, thuốc tím.- Ampicilin. Sunphamic.- Tỏi, cây duốc cá 2. Chữa bệnhCho biết câu nào sau đây là đúng? 1. Cho tôm cá ăn vào buổi sáng: từ 7 – 8 giờ2. Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung vào mùa xuân và tháng 4 – tháng 6.3. Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá để đánh giá bệnh của cá để chữa trị kịp thời4. Cho tôm, cá ăn đầy đủ là một trong những biệp pháp phòng bệnh ĐĐssHọc thuộc nội dung bàiTrả lời câu hỏi cuối sáchĐọc trước bài 55

Sách giải bài tập công nghệ 7 – Bài 54: Chăm sóc, quản lý và phòng, trị bệnh cho động vật thuỷ sản [ tôm, cá] giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Xem thêm các sách tham khảo liên quan:

  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 7

  • Sách Giáo Khoa Công Nghệ Lớp 7

  • Sách Giáo Viên Công Nghệ Lớp 7

[trang 146 sgk Công nghệ 7]: Nhìn hình 84, em hãy cho biết, để kiểm tra sự tăng trưởng của cá [hoặc tôm] cần phải tiến hành như thế nào?

Trả lời:

– Kiểm tra chiều dài: Lấy thước đo chiều di từ phần đầu đến cuối cùng của đuôi.

– Kiểm tra khối lượng của tôm, cá: Bắt cá và tôm để cân lấy khối lượng.

[trang 147 sgk Công nghệ 7]: Em cho biết vì sao đối với tôm cá phải dùng thuốc phòng trước mùa thường phát sinh bệnh?

Trả lời:

Vì khi tôm, cá bị bệnh việc chữa trị là rất khó khăn và tốn kém nên ta cần phòng bằng cách cho dùng thuốc trước mùa phát sinh bệnh.

[trang 148 sgk Công nghệ 7]: Từ hình 85, em hãy ghi vào vở bài tập một số loại thuôc, hóa chất thường dùng để phòng và trị bệnh cho tôm, cá vào ba nhóm sau:

– Hóa chất.

– Thuốc tân dược.

– Thuốc thảo mộc.

Trả lời:

– Hóa chất: vôi, thuốc tím.

– Thuốc tân dược: Sulfamit, Ampicilin.

– Thuốc thảo mộc: cây thuốc cá, tỏi, lá xoan.

Lời giải:

– Thời gian cho ăn: Khi trời mát tốt nhất là vào buổi sáng từ 7-8 giờ. Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung vào mùa xuân và các tháng từ 8 – 11.

– Cách cho ăn: Cần phải cho ăn thức ăn đủ chất dinh dưỡng và đủ lượng theo yêu cầu của từng giai đoạn, của từng loại tôm cá. Cho ăn lượng ít và nhiều lần để tránh lãng phí thức ăn và tránh ô nhiễm môi trường.

Lời giải:

– Kiểm tra ao nuôi tôm cá:

       + Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm cá.

       + Kiểm trả đăng, cống vào mùa lũ.

       + Kiểm tra màu nước, thức ăn và hoạt động của cá tôm vào buổi sáng.

       + Xử lý cá nổi đầu và bệnh tôm cá vào buối sáng lúc nhiệt độ lên cao.

– Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm cá.

Lời giải:

Muốn phòng bệnh cho tôm, cá ta có những biện pháp sau:

– Thiết kế ao nuôi hợp lý, có hệ thống cấp, thoát nước tốt.

– Trước khi thả tôm cá cần phải tẩy, dọn ao bằng vôi bột.

– Cho tôm cá ăn đầy đủ để tăng sức đề kháng.

– Thường xuyên kiểm tra môi trường nước và tình hình hoạt động của cá để xử lý kip thời.

– Dùng thuốc phòng chữa mùa tôm, cá dễ mắc bệnh để hạn chế để phòng ngừa bệnh phát sinh.

Lời giải:

– Cây thuốc cá: Dùng cây thuốc cá để diệt cá tạp trong ao, đầm nuôi tôm: lấy rễ cây đập giập nát để ra chất nhựa trắng, sau đó đem ngâm nước, lấy nước đó té đều xuống ao, hoặc ngâm xuống ao với liều lượng 3 – 5kg rễ tươi/1.000m2 ao ở mức nước 15-20cm.

– Cây thầu dầu tía: Lá thầu dầu có chất đắng, dùng để chữa bệnh loét mang, đốm đỏ cho cá rất hiệu quả: lấy lá thầu dầu bó thành từng bó ngâm xuống ao với lượng 250-300kg lá thầu dầu/ha ao, với mức nước sâu 1,5-2m.

– Cây tỏi: Tỏi được dùng chữa bệnh đường ruột cho cá nuôi. Khi dùng cần nghiền nát củ tỏi, trộn lẫn với thức ăn tinh cho cá ăn, liều lượng 0,5-1,5kg tỏi, trộn với thức ăn/100kg cá, cho cá ăn liên tục 6 ngày.

[trang 146 sgk Công nghệ 7]: Nhìn hình 84, em hãy cho biết, để kiểm tra sự tăng trưởng của cá [hoặc tôm] cần phải tiến hành như thế nào?

Trả lời:

– Kiểm tra chiều dài: Lấy thước đo chiều di từ phần đầu đến cuối cùng của đuôi.

– Kiểm tra khối lượng của tôm, cá: Bắt cá và tôm để cân lấy khối lượng.

Tham khảo bài 54 Công nghệ 7:

[trang 147 sgk Công nghệ 7]: Em cho biết vì sao đối với tôm cá phải dùng thuốc phòng trước mùa thường phát sinh bệnh?

Trả lời:

Vì khi tôm, cá bị bệnh việc chữa trị là rất khó khăn và tốn kém nên ta cần phòng bằng cách cho dùng thuốc trước mùa phát sinh bệnh.

Tham khảo bài 54 Công nghệ 7:

[trang 148 sgk Công nghệ 7]: Từ hình 85, em hãy ghi vào vở bài tập một số loại thuôc, hóa chất thường dùng để phòng và trị bệnh cho tôm, cá vào ba nhóm sau:

– Hóa chất.

– Thuốc tân dược.

– Thuốc thảo mộc.

Trả lời:

– Hóa chất: vôi, thuốc tím.

– Thuốc tân dược: Sulfamit, Ampicilin.

– Thuốc thảo mộc: cây thuốc cá, tỏi, lá xoan.

Tham khảo bài 54 Công nghệ 7:

Câu 1 trang 148 sgk Công nghệ 7: Em hãy trình bày tóm tắt biện pháp chăm sóc tôm, cá?

Lời giải:

– Thời gian cho ăn: Khi trời mát tốt nhất là vào buổi sáng từ 7-8 giờ. Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung vào mùa xuân và các tháng từ 8 – 11.

– Cách cho ăn: Cần phải cho ăn thức ăn đủ chất dinh dưỡng và đủ lượng theo yêu cầu của từng giai đoạn, của từng loại tôm cá. Cho ăn lượng ít và nhiều lần để tránh lãng phí thức ăn và tránh ô nhiễm môi trường.

Tham khảo bài 54 Công nghệ 7:

Câu 2 trang 148 sgk Công nghệ 7: Những công việc của quản lý ao là gì?

Lời giải:

– Kiểm tra ao nuôi tôm cá:

       + Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm cá.

       + Kiểm trả đăng, cống vào mùa lũ.

       + Kiểm tra màu nước, thức ăn và hoạt động của cá tôm vào buổi sáng.

       + Xử lý cá nổi đầu và bệnh tôm cá vào buối sáng lúc nhiệt độ lên cao.

– Kiểm tra sự tăng trưởng của tôm cá.

Tham khảo bài 54 Công nghệ 7:

Câu 3 trang 148 sgk Công nghệ 7: Muốn phòng bệnh cho tôm, cá theo em cần phải có những biện pháp gì?

Lời giải:

Muốn phòng bệnh cho tôm, cá ta có những biện pháp sau:

– Thiết kế ao nuôi hợp lý, có hệ thống cấp, thoát nước tốt.

– Trước khi thả tôm cá cần phải tẩy, dọn ao bằng vôi bột.

– Cho tôm cá ăn đầy đủ để tăng sức đề kháng.

– Thường xuyên kiểm tra môi trường nước và tình hình hoạt động của cá để xử lý kip thời.

– Dùng thuốc phòng chữa mùa tôm, cá dễ mắc bệnh để hạn chế để phòng ngừa bệnh phát sinh.

Tham khảo bài 54 Công nghệ 7:

Câu 4 trang 148 sgk Công nghệ 7: Em hãy kể tên một số cây cỏ có thể dùng để chữa bệnh cho tôm, cá?

Lời giải:

– Cây thuốc cá: Dùng cây thuốc cá để diệt cá tạp trong ao, đầm nuôi tôm: lấy rễ cây đập giập nát để ra chất nhựa trắng, sau đó đem ngâm nước, lấy nước đó té đều xuống ao, hoặc ngâm xuống ao với liều lượng 3 – 5kg rễ tươi/1.000m2 ao ở mức nước 15-20cm.

– Cây thầu dầu tía: Lá thầu dầu có chất đắng, dùng để chữa bệnh loét mang, đốm đỏ cho cá rất hiệu quả: lấy lá thầu dầu bó thành từng bó ngâm xuống ao với lượng 250-300kg lá thầu dầu/ha ao, với mức nước sâu 1,5-2m.

– Cây tỏi: Tỏi được dùng chữa bệnh đường ruột cho cá nuôi. Khi dùng cần nghiền nát củ tỏi, trộn lẫn với thức ăn tinh cho cá ăn, liều lượng 0,5-1,5kg tỏi, trộn với thức ăn/100kg cá, cho cá ăn liên tục 6 ngày.

Tham khảo bài 54 Công nghệ 7:

1. Thời gian cho ăn

    Trong ngày nên cho tôm, cá ăn khi trời còn mát [nhiệt độ từ 20 đến 30oC], buổi sáng từ 7 – 8 giờ.

    Lượng thức ăn và phân bón tập trung mùa xuân và các tháng từ 8 – 11.

    Mùa hè trời nắng nóng, nhiệt độ tăng nên thức ăn phân bón bị phân huỷ nhanh làm ao bẩn dẫn đến thiếu oxi cho tôm cá, do đó cần giảm lượng thức ăn và phân bón.

2. Cho ăn

    Cho ăn đủ dinh dưỡng, đủ lượng theo yêu cầu từng loại và từng giai đoạn.

    Cho ăn “lượng ít và nhiều lần” để tránh lãng phí và ô nhiễm môi trường, mỗi loại thức ăn có các cách khác nhau:

    – Thức ăn tinh và xinh phải có giàn, máng ăn.

    – Phân xanh bó thành từng bó.

    – Phân chuồng hoại mục và vô cơ hoà tan trong nước rồi té đều khắp ao.

1. Kiểm tra ao nuôi tôm, cá

Công việc Thời điểm tiến hành Mục đích
– Kiểm tra đăng, cống Mùa mưa lũ Tránh tắc cống nước bẩn tràn vào ao
– Kiểm tra màu nước, thức ăn và hoạt động của tôm, cá Buổi sáng Kiểm tra xem cá có bị bệnh gì không
– Xử lí cá nổi đầu và bệnh tôm, cá Buổi sáng lúc nhiệt độ lên cao Xem cá bị bệnh gì để xử lí

2. Kiểm tra sự tăng trưởng của cá: Đánh giá tốc độ lớn của chúng và chất lượng của vực nước nuôi.


    Phòng bệnh được đặt lên hàng đầu.

1. Phòng bệnh

    a] Mục đích:

    Đánh dấu [x] vào ô

xác định những nội dung: Đối với tôm, cá phải dùng thuốc phòng trước mùa thường phát sinh bệnh. Vì:

    Hạn chế và phòng ngừa bệnh phát sinh.

    Tôm, cá sinh trưởng, phát dục bình thường.

    Hiệu quả kinh tế được nâng cao.

    b] Biện pháp:

    Thường xuyên kiểm tra môi trường nước và tình hình hoạt động của tôm, cá.

    Trước khi thả tôm, cá cần phải tẩy, dọn ao để trừ vi sinh vật gây bệnh.

    Thiết kế ao nuôi hợp lí, có hệ thống cấp, thoát nước tốt.

    Cho tôm, cá ăn phải thực hiện đầy đủ 4 định [định giờ ăn, định số lượng, chất lượng và vị trí cho ăn].

    Trộn thuốc phòng ngừa bệnh cho tôm, cá vào thức ăn.

2. Chữa bệnh

    a] Mục đích: tiêu diệt các tác nhân bệnh cho tôm, cá, đảm bảo chúng khoẻ mạnh trở lại, sinh trưởng và phát triển bình thường.

    b] Một số thuốc thường dùng: thảo mộc hoặc tân dược.

    Điền tên một số thuốc phòng và trị bệnh cho tôm, cá:

    – Hoá chất gồm: vôi, thuốc tím.

    – Thuốc tân dược gồm: sunfamit, ampiolin, …

    – Thuốc thảo mộc gồm: cây duốc cá, tỏi.

Câu 1: Nên cho tôm cá ăn vào thời gian nào trong ngày?

A. 7 – 8h sáng.

B. 7 – 8h tối.

C. 9 – 11h sáng.

D. 10 – 12h sáng.

Đáp án: A. 7 – 8h sáng.

Giải thích : Nên cho tôm cá ăn vào thời gian 7 – 8h sáng trong ngày – SGK trang 145

Câu 2: Phương pháp kiểm tra chiều dài để kiểm tra sự tăng trưởng của cá [hoặc tôm] được tiến hành như thế nào?

A. Lấy thước đo chiều dài từ phần đầu đến phần đuôi.

B. Lấy thước đo chiều dài từ phần đầu đến cuối cùng của đuôi.

C. Lấy thước đo chiều dài từ phần đầu đến phần bụng.

D. Lấy thước đo chiều dài từ phần lưng đến phần đuôi.

Đáp án: B. Lấy thước đo chiều dài từ phần đầu đến cuối cùng của đuôi.

Giải thích : Phương pháp kiểm tra chiều dài để kiểm tra sự tăng trưởng của cá [hoặc tôm] được tiến hành: Lấy thước đo chiều dài từ phần đầu đến cuối cùng của đuôi – Hình 84, SGK trang 146

Câu 3: Nhiệt độ thích hợp để thức ăn phân hủy từ từ, không gây ô nhiễm môi trường là:

A. 15 – 25 ⁰C

B. 10 – 20 ⁰C

C. 20 – 30 ⁰C

D. 25 – 35 ⁰C

Đáp án: C. 20 – 30 ⁰C.

Giải thích : Nhiệt độ thích hợp để thức ăn phân hủy từ từ, không gây ô nhiễm môi trường là: 20 – 30 ⁰C – SGK trang 145

Câu 4: Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung vào thời gian nào trong năm?

A. Mùa xuân.

B. Tháng 8 – tháng 11.

C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai.

Đáp án: C. Cả A và B đều đúng.

Giải thích : Lượng thức ăn và phân bón nên tập trung vào thời gian:

– Mùa xuân.

– Tháng 8 – tháng 11 – SGK trang 145

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc cho ăn tôm, cá:

A. Mục đích để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng chất lượng của tôm, cá.

B. Cho ăn lượng ít và nhiều lần.

C. Phân chuồng hoại mục và vô cơ đổ tập trung một nơi.

D. Cả A và B đều đúng.

Đáp án: B. Cho ăn lượng ít và nhiều lần.

Giải thích : Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc cho ăn tôm, cá: Cho ăn lượng ít và nhiều lần – SGK trang 145

Câu 6: Kiểm tra đăng, cống vào thời điểm nào?

A. Mùa khô.

B. Mùa hạ.

C. Mùa mưa lũ.

D. Mùa hạn.

Đáp án: C. Mùa mưa lũ.

Giải thích : Kiểm tra đăng, cống vào thời điểm: Mùa mưa lũ – Bảng 9 SGK trang 146

Câu 7: Xử lý cá nổi đầu và bệnh tôm cá vào thời điểm:

A. Buổi sáng lúc nhiệt độ xuống thấp.

B. Buổi chiều.

C. Buổi trưa.

D. Buổi sáng lúc nhiệt độ lên cao.

Đáp án: D. Buổi sáng lúc nhiệt độ lên cao.

Giải thích : Xử lý cá nổi đầu và bệnh tôm cá vào thời điểm: Buổi sáng lúc nhiệt độ lên cao – Bảng 9 SGK trang 146

Câu 8: Cá gầy là cá có đặc điểm:

A. Đầu to.

B. Thân dài.

C. Đẻ nhiều trứng.

D. Cả A và B đều đúng.

Đáp án: D. Cả A và B đều đúng.

Giải thích : Cá gầy là cá có đặc điểm:

– Đầu to.

– Thân dài – SGK trang 146

Câu 9: Có mấy biện pháp phòng bệnh cho tôm, cá?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Đáp án: C. 5

Giải thích : Có 5 biện pháp phòng bệnh cho tôm, cá gồm:

– Thiết kế ao nuôi hợp lý.

– Tẩy và dọn ao trước khi cho ăn, thả tôm, cá.

– Cho tôm, cá ăn đầy đủ.

– Kiểm tra môi trường nước.

– Dùng thuốc phòng bệnh – SGK trang 146

Câu 10: Thuốc tím thuốc loại thuốc gì để phòng và trị bệnh cho tôm, cá?

A. Hóa chất.

B. Thuốc tân dược.

C. Thuốc thảo mộc.

D. Thuốc tây y.

Đáp án: A. Hóa chất.

Giải thích : Thuốc tím thuốc loại thuốc hóa chất để phòng và trị bệnh cho tôm, cá

Video liên quan

Chủ Đề