Một nhà văn chân chính la người suốt đời

Giới thiệu về cuốn sách này

Page 2

Giới thiệu về cuốn sách này

Giới thiệu về cuốn sách này

Page 2

Giới thiệu về cuốn sách này

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.

You must login to add post .

UBND HUYỆN BÌNH XUYÊNPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỀ CHÍNH THỨCĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNNĂM HỌC 2015 - 2016MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 8Thời gian làm bài: 150 phút [ không kể thời gian giao đề]Câu 1. [2,0 điểm]:Trình bày cảm nhận của em bằng một đoạn văn ngắn về khổ thơ sau:“...Ông đồ vẫn ngồi đấy,Qua đường không ai hay,Lá vàng rơi trên giấy;Ngoài giời mưa bụi bay.”[“Ông đồ”, Vũ Đình Liên- Sách giáo khoa Ngữ văn 8-Tập II]Câu 2. [3,0 điểm]:Trong trường học, không có học sinh dốt, nhưng không phải ai cũng nhận ra mụctiêu đến lớp của mình. Ranh giới giữa các mức điểm đánh giá phải chăng ở sự nỗ lựctrong não bộ mỗi người?Viết một bài văn [khoảng 400 chữ] trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.Câu 3. [5,0 điểm]:Có ý kiến cho rằng: Nhà văn chân chính là người suốt đời chỉ truyền bá một thứtôn giáo: Tình yêu thương con người.Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua truyện ngắn “ Lão Hạc” của Nam Cao - Sáchgiáo khoa Ngữ văn 8 - Tập I, hãy làm sáng tỏ.-----------HẾT------------[Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm]Họ và tên thí sinh:…………………….………....; Số báo danh………………//violet.vn/nguyenthienhuongvp77UBND HUYỆN BÌNH XUYÊNPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHƯỚNG DẪN CHẤMĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 8 CẤP HUYỆNNĂM HỌC 2015-2016MÔN: NGỮ VĂNCâu 1 [2,0 điểm]1. Yêu cầu- Về kỹ năng: Học sinh biết viết một đoạn văn [ có mở đoạn, thân đoạn kếtđoạn], lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.Học sinh phát hiện được các tín hiệu nghệ thuật, cảm nhận được tình cảm của tác giảgửi gắm qua đoạn thơ.- Về kiến thức: Cần thể hiện được các ý sau+ Đoạn thơ trên trích trong bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên miêu tả hình ảnhông đồ thời suy tàn.+ Bằng biện pháp nghệ thuật miêu tả, tác giả đã thể hiện niềm cảm thương trướchình ảnh ông đồ lạc lõng, trơ trọi “ vẫn ngồi đấy ” như bất động, lẻ loi và cô đơn khingười qua đường thờ ơ vô tình không ai nhận thấy hoặc đoái hoài tới sự tồn tại của ông.+ Bằng thủ pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, nhà thơ đã cực tả nỗi buồn của conngười thấm sâu vào cảnh vật. Hình ảnh “ lá vàng, mưa bụi ” giàu giá trị tạo hình vẽ nênmột bức tranh xuân lặng lẽ, âm thầm, tàn tạ với gam màu nhạt nhòa, xám xịt.+ Khổ thơ cực tả cảnh thê lương của nghề viết và sự ám ảnh ngày tàn của nền nhohọc đồng thời thể hiện sự đồng cảm xót thương của nhà thơ trước số phận những nhànho và một nền văn hóa bị lãng quên.2. Thang điểm- Điểm 2: Bài làm cơ bản đáp ứng được yêu cầu trên, phát hiện được tín hiệunghệ thuật, cảm nhận tinh tế, văn viết trong sáng, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.- Điểm 1: Bài làm phát hiện được tín hiệu nghệ thuật, cảm nhận còn chung chung,văn viết còn mắc lỗi diễn đạt.- Điểm 0: không viết gì hoặc không hiểu gì về đề; sai lệch về hình thức hoặc nội dung.Các mức điểm khác, giám khảo căn cứ vào yêu cầu và bài làm thực tế của họcsinh cho điểm phù hợp; khuyến khích điểm đối với những bài có phát hiện; khảnăng diễn đạt tốt.Câu 2. [3,0 điểm]1. Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghịluận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảmxúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.2. Yêu cầu cụ thể và cách cho điểm:2.1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.- Đạt 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mởbài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn//violet.vn/nguyenthienhuongvp77văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát đượcvấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.- Đạt 0,25 điểm: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài, nhưng cácphần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết bài, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viếtchỉ có 1 đoạn văn.2.2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:- Đạt 0,5 điểm: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:Sự đánh giá/thái độ/quan điểm đối với việc học tập và rèn luyện của học sinhhiện nay: Yếu tố quan trọng, quyết định phân biệt bạn dốt hay khá giỏi hơn ngườiphụ thuộc vào nỗ lực, ý chí quyết tâm của mỗi người.- Đạt 0,25 điểm: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.2.3. Từ vấn đề cần nghị luận, tổ chức thành các luận điểm phù hợp; các luậnđiểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt cácthao tác lập luận để triển khai các luận điểm [trong đó phải có thao tác giải thích,chứng minh, bình luận]; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng lấytừ thực tiễn học đường, tiêu biểu, toàn diện.- Đạt 1,0 điểm: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:+ Giải thích: Học sinh giải thích theo gợi ý cơ bản sau [Không có ai dốt, ai ngu làgì? Học có hay không có mục đích động cơ là gì? Sự nỗ lực của trí óc là gì? Câu nóikhẳng định chất lượng, năng lực hiểu biết phụ thuộc và tỷ lệ thuận với nỗ lực quyết tâmbền bỉ của người học.]+ Phân tích, bình luận về ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình [hoặc phản đối;hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối]. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.+ Bàn luận và mở rộng vấn đề: Học sinh có thể mở rộng sự bàn luận ra các hướngkhác nhau, gợi ý tham khảo [ Không có người học ngu dốt, chỉ có người không học,không quan tâm, không hiểu mục đích hoặc thờ ơ, hoặc buông xuôi, nản lòng bỏ cuộc.Nhiều người học bình thường, chăm chỉ và nỗ lực đã đạt kết quả khá tốt. Mỗi người đềucó thể tạo nên một cuộc sống có ý nghĩa bằng những cách khác nhau. Làm tốt việc họcvà tu dưỡng thầm lặng của mình, cố gắng vượt qua thử thách, góp phần làm cho việchọc dễ dàng và tốt đẹp hơn… Dù bạn là ai, dù ở vị trí xuất phát nào dù hoàn cảnh vàthực tế năm trước học tập thế nào, chúng ta rất cần tự tin, tự chủ, tự giác và nỗ lực liêntục và điều chỉnh mục đích động cơ học tập và tu dưỡng. Chúng ta có thể là những conngười chưa được nhiều giấy khen nhưng việc học để không vô ích, không vô nghĩa...]+ Bài học về nhận thức và hành động [phải làm gì]: [Cần luôn luôn cố gắng và nỗlực bền bỉ để mỗi ngày học tập có ý nghĩa hơn, luôn gắn với tiến bộ và trưởng thành toàndiện cả về tri thức và kỹ năng. Chúng ta có thể làm nên những việc lớn và cũng có thể tạonên ý nghĩa cuộc đời của mình từ những điều bé nhỏ, ở bất cứ nơi đâu trong môi trườnghọc tập.]- Đạt 0,75 điểm: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, có thể một trong cácluận điểm [giải thích, chứng minh, bình luận] còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thậtchặt chẽ.//violet.vn/nguyenthienhuongvp77- Đạt 0,5 điểm: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.- Đạt 0,25 điểm: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.2.4. Sáng tạo- Đạt 0,5 điểm: Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo [viết câu, sử dụng từ ngữ, hìnhảnh và các yếu tố biểu cảm,…]; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắcnhưng phù hợp thực tế nhiều người nghĩ đến.- Đạt 0,25 điểm: Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo thể hiện suy nghĩ riêng sâusắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và mới lạ; không có quan điểm và tháiđộ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.2.5. Chính tả, dùng từ, đặt câu:- Đạt 0,5 điểm: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.- Đạt 0,25 điểm: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.Câu 3. [5,0 điểm]I. Yêu cầu chung1. Về kĩ năng:- Biết cách làm bài nghị luận văn học về một ý kiến.- Lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng. Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài,Kết bài. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổchức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kếtbài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.- Văn viết trong sáng mạch lạc, có cảm xúc, sáng tạo; không mắc lỗi về chính tả,dùng từ, ngữ pháp.2. Về kiến thức. Đề bài yêu cầu làm rõ 2 nội dung:- Hiểu đúng ý kiến: nhà văn chân chính suốt đời chỉ viết vì con người [ nghệ thuậtvị nhân sinh], ca tụng tình yêu thương con người.- Phân tích tình yêu thương, đồng cảm với những bất hạnh của người nông dân[ giá trị nhân đạo] trong truyện ngắn “ Lão Hạc”.II. Yêu cầu cụ thể và cách cho điểm:1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và tác phẩm liên quan đến vấn đề nghiluận: Nhà văn chân chính suốt đời chỉ viết vì con người, ca tụng tình yêu thương conngười, “nghệ thuật vị nhân sinh”; truyện ngắn “ Lão Hạc” của Nam Cao… [0,25 điểm].2. Thân bài2.1. Nhận thức vấn đề nghị luận [ giải thích]: [ Nhà văn chân chính là gì? Thế nàolà tình yêu thương con người trong tác phẩm văn hoc?]- Nhà văn chân chính: Nhà văn chân chính là luôn day dứt, trăn trở trước cuộcsống và con người. Tác phẩm của họ dù viết theo đề tài nào cũng vẫn để bày tỏ “lòngthương và tình bác ái, để người gần người hơn”. Tác phẩm văn học chân chính là sảnphẩm của nhà văn nhân đạo chủ nghĩa. [ 0,25 điểm]- Tình yêu thương con người trong tác phẩm văn hoc: Nhà văn bày tỏ sự đồngcảm với những bất hạnh, phát hiện những giá trị tốt đẹp của con người; đồng thời lên án//violet.vn/nguyenthienhuongvp77phê phán các thế lưc chà đạp lên quyền sống của con người, thể hiện ước mơ khát vọngvề một xã hội công bằng, tốt đẹp. [ 0,25 điểm]Hoặc học sinh có thể diễn đạt theo hướng [Sứ mệnh cao cả của nhà văn là khám phácái đẹp của cuộc sống và chuyển tải đến người đọc thông qua tác phẩm văn học. Con ngườivới tất cả niềm vui hạnh phúc, khát khao và nỗi buồn đau luôn trở thành nguồn cảm hứng dồidào của văn học và là mối quan tâm hàng đầu của nhà văn. Nhà văn chân chính luôn day dứt,trăn trở trước cuộc sống và con người. Tác phẩm của họ dù viết theo đề tài nào cũng vẫn đểbày tỏ “lòng thương và tình bác ái, để người gần người hơn”. Tác phẩm văn học chân chínhlà sản phẩm của nhà văn nhân đạo chủ nghĩa. Qua những cảnh ngộ, nhà văn muốn người đọccùng chia sẻ và đồng cảm, bênh vực và ca tụng con người, ca ngợi tình người. Những tácphẩm như thế sẽ trường tồn và đươc độc giả yêu thích.]- Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945, với tình yêu thương và đồng cảm,các nhà văn đã bày tỏ khá thành công nội dung nhân đạo dành cho người nông dântrước Cách mạng tháng Tám. Nam Cao là một trong những nhà văn như thế, ông đãdựng nên bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam và hình ảnh người nông dân trướcCách mạng tháng Tám. Với truyện ngắn “ Lão Hạc”, Nam Cao không chỉ miêu tả xúcđộng cảnh cùng khổ và số phận bi đát của người nông dân mà quan trọng hơn, ông đãnhìn thấy vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách cao thượng của họ; mang đến cho người đọcniềm tin sâu sắc vào con người, cụ thể là người nông dân. [0,5 điểm]2.2. Phân tích biểu hiện của tình yêu thương trong truyện “ Lão Hạc”:- Giới thiệu về tác phẩm: Truyện ngắn “ Lão Hạc” là một bức tranh thu nhỏ vềđời sống người nông dân trước Cách mạng tháng Tám. Nam Cao không phản ánh trựcdiện cách bóc lột, đàn áp của bọ thực dân phong kiến, bọn cường hào lý trưởng mà chỉmiêu tả quá trình người nông dân bị bần cùng hóa đến chỗ phá sản. Cái kiếp của ngườidân lương thiện không hơn gì kiếp của con chó. [0,5 điểm]- Nhân vật lão Hạc+ Hoàn cảnh đáng thương: vợ mất sớm, một mình nuôi con; vì không có tiền lấyvợ, đứa con trai duy nhất của lão phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su; ở nhà, lão ốm haitháng mười tám ngày, sức khỏe giảm sút, bão lại tàn phá mùa màng, giá gạo cao…lãophải sống bằng khoai chuối…đứt ruột bán cậu vàng dành tiền cho con, phải ăn bả chóđể chết… [0,5 điểm]+ Phẩm chất của Lão Hạc: Là người nông dân đôn hậu, thật thà lương thiện giàulòng tự trọng, yêu thương con tha thiết [ dẫn chứng] [0,5 điểm]Qua nghệ thuật kể chuyện, miêu tả đặc sắc [ tả người, tâm lý, tâm trạng]; NamCao đã cho người đọc thấy cuộc đời bất hạnh của người nông dân trước Cách mạngtháng Tám. Lão Hạc muốn sống bình dị, trong sạch mà cuộc đời không cho lão sống.Quá bế tắc, lão đã phải tự tử bằng “ cái chết của chó” để bảo toàn danh dự, giữ tài sảncho con. Cuộc đời lão Hạc là những bất hạnh, đau khổ; nhưng càng trong đau khổ, lãoHạc càng đẹp lạ thường. Nam Cao rất thành công khi xây dựng được nhân vật lão Hạc –nhân vật điển hình về người nông dân trước Cách mạng tháng Tám với số phận bất hạnhmà sáng ngời nhân cách. [0,5 điểm]//violet.vn/nguyenthienhuongvp77- Nhân vật ông giáo là một trí thức nghèo với những mơ ước đẹp đẽ và cao vọng;nhưng cũng lâm vào cảnh nghèo túng phải bán đi cả những cuốn sách quý. Bằng tìnhyêu thương, tầm lòng nhân hậu, ông giáo đã sống gần gũi, có những chia sẻ và đồngcảm với những bất hạnh của lão Hạc, luôn bên lão an ủi, giúp đỡ lão và có cái nhìn đúngđắn về người nghèo khổ. [0,5 điểm]2.3. Đánh giá chung:- Qua truyện ngắn “ Lão Hạc”, Nam Cao đã có một phát hiện mới mẻ về con người.Theo ông không có con người hoàn toàn thánh thiện, cũng như không có con người hoàntoàn xấu; con người là tổng hòa của nhiều mặt đối lập: vừa đẹp đẽ; vừa xấu xa; vừa caothượng, vừa tầm thường; vừa vị tha, vừa ích kỉ; vừa đáng thương, vừa đáng giận; vừa đángyêu, vừa đáng ghét. Cũng theo quan điểm của Nam Cao, trong những con người tưởngchừng như chỉ toàn là những thói xấu như gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi, nếu tacó sự cảm thông, chia sẻ ta vẫn tìm thấy ở họ ánh sáng của lương tri, ý thức của nhânphẩm, một nét đẹp nào đấy của tâm hồn mà ta cần trân trọng. Triết lí này đã được Nam Caokhẳng định qua rất nhiều sáng tác của ông. Triết lí nhân sinh cao đẹp đó của Nam Caođược xuất phát từ lòng yêu thương và trân trọng con người. [0,5 điểm].- Ở truyện ngắn “Lão Hạc”, ta thấy có niềm tin và sự lạc quan của nhà văn vàophẩm chất tốt đẹp của con người; đồng thời còn là lời tố cáo xã hội vô nhân đạo. Rõràng Nam Cao không chỉ là “nhà văn hiện thực xuất sắc”, mà còn là “nhà nhân đạo chủnghĩa lớn”. “Cái gốc, nền tảng vững chắc của chủ nghĩa hiện thực của Nam Cao là chủnghĩa nhân đạo”, bởi hơn ai hết, ông ý thức được rất rõ giá trị chân chính của “một tácphẩm thật giá trị” là giá trị nhân đạo của nó. Nam Cao đã từng khẳng định: “Một tácphẩm thật giá trị, phải vượt lên bên trên tất cả bờ cõi và giới hạn, phải là một tác phẩmchung cho cả loài người. Nó phải chứa đựng được một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đauđớn lại vừa phấn khởi. Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình… Nó làm chongười gần hơn”. Quả thực, Nam Cao đã làm được những gì ông quan niệm. Sống giữaxã hội bất công, nhà văn đã không bị chao đảo, nghiêng lệch, bởi ông đứng vững chắctrên nền tảng chủ nghĩa nhân đạo. Nam Cao là “nhà văn của những người khốn khổ, tủinhục nhất trong xã hội thực dân - phong kiến”. [0,5 điểm].3. Kết bàiKhẳng định bày tỏ quan điểm đúng về ý kiến: Nhà văn chân chính là người suốtđời chỉ truyền bá một thứ tôn giáo: Tình yêu thương con người. [0,25 điểm].* Lưu ý chung:1. Trên đây chỉ là những gợi ý có tính định hướng theo yêu cầu của đề bài; học sinhcó thể có những cách trình bày khác nhau, song phải đảm bảo được các yêu cầu củatừng phần, từng câu. Giám khảo cần tôn trọng những bài viết sáng tạo mà vẫn đảmbảo yêu cầu cơ bản của hướng dẫn chấm.2. Điểm toàn bài là tổng điểm của hai câu và cho điểm lẻ tới 0,25.------HẾT----//violet.vn/nguyenthienhuongvp77

Video liên quan

Chủ Đề