Trường hợp nào sau đây gây ra điện từ trường

Xin chào mọi người đến với những đề thi Vật Lý 11 tiếp theo của Chúng Tôi nhé. Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn học lớp 11 về 10 câu hỏi thường gặp trong Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Học Kì 1, vì trong đề thi có rất nhiều những câu hỏi dạng này. Biết đâu bạn bỗng dưng lượm được bí kíp trong bài thi cuối kì 1 thì sao.

Các câu dưới đây sẽ là những câu hỏi mang tính khái quát nhất của 3 chương đầu trong chương trình học vật lý lớp 11, bao gồm: Điện tích, điện trường, Dòng điện không đổi và Dòng điện trong các môi trường.

Nào bây giờ chúng tay hãy cùng bắt đầu tìm hiểu nhé.

I. Đề thi trắc nghiệm vật lý 11 học kì 1

1. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. q1> 0 và q2 < 0.   B. q1< 0 và q2 > 0.    C. q1.q2 > 0.      D. q1.q2 < 0.

2. Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

A. Điện tích của vật A và D trái dấu.       B. Điện tích của vật A và D cùng dấu.

C. Điện tích vật B và D sẽ cùng dấu.       D. Điện tích của vật A và C cùng dấu.

3. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.

B. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện.

C. Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.

D. Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi.

4. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

5. Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1cm3 khí Hidro ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A.

B.

C. 4,3 (C) và - 4,3 (C).               D. 8,6 (C) và - 8,6 (C)

6. Trong những phát biểu sau, phát biểu là không đúng?

A. Hạt electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn

(C).

B. Hạt electron có khối lượng m =

(kg).

C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.

D. Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

7. Trong những phát biểu sau, phát biểu là không đúng??

A. Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện tích dương là vật thiếu electron.

B. Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện tích âm là vật thừa electron.

C. Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện tích dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

8. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Điện trường tĩnh được gây ra bởi các hạt mang điện đứng yên sinh ra.

B. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.

C. Vectơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.

D. Vectơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.

9. Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.

B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường.

D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

10. Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.

B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường.

D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

II. Đáp án đề thi trắc nghiệm vật lý 11 học kì 1

1. Chọn: C

Hướng dẫn: Hai điện tích đẩy nhau vậy chúng phải cùng dấu suy ra tích q1.q2 > 0.

2. Chọn: B

Hướng dẫn: Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C suy ra A và C cùng dấu, A và B trái dấu. Vật C hút vật D suy ra C và D cùng dấu. Như vậy A, C và D cùng dấu đồng thời trái dấu với D.

3. Chọn: C

Hướng dẫn: Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.

4. Chọn: C

Hướng dẫn: Công thức tính lực Culông là:

Như vậy lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

5. Chọn: D

Hướng dẫn: Một mol khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 22,4 (lit). Mỗi phân tử H2 lại có 2 nguyên tử, mỗi nguyên tử hiđrô gồm 1 proton và 1 electron. Điện tích proton là +

(C), điện tích electron là -

(C). Từ đó ta tính được tổng điện tích âm trong 1 (cm3) khí hidro là - 8,6 (C) và tổng điện tích dương là 8,6 (C).

6. Chọn: D

Hướng dẫn: Theo thuyết electron thì electron là hạt có mang điện tích q = -

(C) và có khối lượng m =

(kg). Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion. Như vậy nếu nói electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác là không đúng.

7. Chọn: C

Hướng dẫn: Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron. Như vậy phát biểu một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương là không đúng.

8. Hướng dẫn: Theo định nghĩa về điện trường: Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó. Theo quy ước về chiều của vectơ cường độ điện trường: Vectơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường. Nếu phát biểu  Vectơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường là không đúng vì có thể ở đây là điện tích âm.

9. Chọn: A

Hướng dẫn: Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Dưới tác dụng của lực điện làm điện tích dương sẽ chuyển động dọc theo chiều của đường sức điện trường. Điện tích âm chuyển động ngược chiều đường sức điện trường.

10. Chọn: B

Hướng dẫn: Xem hướng dẫn câu 9

Thế là chúng ta đã đi qua 10 câu hỏi thường gặp trong Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Học Kì 1. Mong rằng nó sẽ đem lại phần nào kiến thức tổng quát để chuẩn bị cho kì thi khó khăn này.

Các bạn nên cũng nên nhớ rằng, các câu hỏi dưới đây chỉ mang tính tham khảo và rất có thể sẽ được thay đổi đôi chút khiến các bạn trở nên nhầm lẫn với đáp án của chúng mình đưa ra. Hãy thực sự tỉnh táo và chú ý với những thay đổi mang tính định mệnh đó nhé.

Chúc các bạn có kết quả tốt trong kì thi. Hẹn gặp lại các bạn vào bài viết tiếp theo của Kiến nhé!