Tại sao công ty hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân

Từ khóa liên quan số lượng

Câu hỏi Ngày hỏi

Ngày hỏi:17/05/2019

Tôi thành lập doanh nghiệp tư nhân từ năm 2010. Gần đây, bạn tôi có rủ tôi tham gia góp vốn kinh doanh vào công ty hợp danh dưới tư cách là thành viên hợp danh thì có được không? Nếu không được thì tôi phải làm gì để có thể vừa làm chủ doanh nghiệp của mình vừ tham gia công ty hợp danh? Xin cảm ơn!

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Ở trường hợp của bạn, Khoản 3 Điều 183 Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định rõ: Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Như vậy, vì bạn là chủ doanh nghiệp tư nhân nên bạn không được góp vốn để trở thành thành viên của công ty hợp danh được.

    Nếu bạn vẫn muốn tham gia vào công ty hợp danh và vừa làm chủ được doanh nghiệp của mình thì có 2 phương án sau:

    Thứ nhất: Bạn tham gia vào công ty hợp danh với tư cách là thành viên góp vốn. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Hơn nữa, theo quy định tại Điều 183 Bộ luật Dân sự 2015 thì chỉ không cho phép doanh nghiệp tư nhân góp vốn hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần chứ chủ doanh nghiệp tư nhân thì hoàn toàn được phép.

    Thứ hai: Bạn có thể tham gia công ty hợp danh với tư cách là thành viên hợp danh trong trường hợp bạn chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân của mình thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Khi đó, doanh nghiệp tư nhân của bạn phải thỏa mãn tất cả các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 199 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

    - Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty [đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu] hoặc thành viên [đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên];

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

    Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn.

    Trân trọng!


“Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH không?” là thắc mắc của không ít chủ doanh nghiệp tư nhân mong muốn thành lập công ty TNHH nhằm mục đích mở rộng hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy, thông qua những quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, bài viết sau đây sẽ làm rõ những quyền hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời giải đáp cho câu hỏi trên.

Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH

Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp tư nhân

Điều 74 BLDS năm 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 [LDN 2020] thì doanh nghiệp tư nhân là:

  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc CTCP.

Theo quy định trên thì doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Cá nhân chính là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân cũng chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân đó. Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ có toàn quyền quyết định đối với toàn bộ những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng là người có toàn quyền quyết định về việc sử dụng lợi nhuận của công ty sau khi đã nộp thuế và phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính khác theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Điều 46 LDN 2020 quy định về công ty TNHH hai thành viên trở lên, theo đó Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

  • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên từ 02 đến 50;
  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của LDN 2020;
  • Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 51, 52 và 53 của LDN 2020.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Như vậy, các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ cần chịu trách nhiệm về khoản nợ cũng như nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn góp.

Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân có được thành lập công ty TNHH

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, pháp luật quy định những hạn chế nhất định đối với loại hình doanh nghiệp này. Cụ thể, tại khoản 3, 4 Điều 188 LDN 2020 quy định:

  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Có thể thấy, quy định nêu trên không quy định hạn chế quyền thành lập Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Hợp tác xã của Chủ doanh nghiệp tư nhân. Do đó, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH.

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, pháp luật quy định những hạn chế nhất định đối với loại hình doanh nghiệp này. Cụ thể, tại khoản 3, 4 Điều 188 LDN 2020 quy định:

  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Có thể thấy, quy định nêu trên không quy định hạn chế quyền thành lập Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Hợp tác xã của Chủ doanh nghiệp tư nhân. Do đó, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH.

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty TNHH bao gồm: Công ty TNHH 1TV do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và Công ty TNHH hai thành viên trở lên trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên từ 2 người trở lên và không vượt quá 50 người. Thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.Về cơ bản hai loại hình công ty này giống nhau ngoại trừ khác nhau do số lượng thành viên quyết định.

>>> Xem thêm:Tư Vấn Thủ Tục Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên

Hồ sơ thành lập công ty TNHH

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên [đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên];
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của cá nhân góp vốn, người đại diện theo pháp luật [của công ty dự kiến thành lập];
  • Đối với thành viên là tổ chức cần cung cấp các giấy tờ sau:

Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật của tổ chức.

Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ [nếu không phải là đại diện pháp luật đi nộp hồ sơ];
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực của các thành viên, đại diện pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ.

Thủ tục thành lập công ty TNHH

Trình tự thành lập công ty TNHH

Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo hai hình thức sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Nộp hồ sơ online tại địa chỉ: //dangkykinhdoanh.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.

Thời hạn giải quyết: Từ 5-7 ngày làm việc.

Nhận kết quả: 

  • Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng, cần đem theo hồ sơ gốc bản giấy và lệ phí nộp tại Bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. 
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo hướng dẫn người thành lập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại.

>> Xem thêm: Mẫu Giấy Đề Nghị Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên

Bài viết trên là nội dung về vấn đề thành lập công ty TNHH của chủ doanh nhiệp của chúng tôi. Nếu quý bạn đọc có vướng mắc về thủ tục thành lập công ty TNHH hay có nhu cầu tư vấn pháp luật doanh nghiệp vui lòng gọi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email:  hoặc .

Video liên quan

Chủ Đề