Khi dự thi vào các nhà trường quân đội, thí sinh phải qua sơ tuyển ở đâu?

Chuyên gia tuyển sinh tư vấn thông tin tuyển sinh khối các học viện, trường quân đội năm 2020 - Ảnh: TRẦN HUỲNH

Theo đó, thí sinh đăng ký xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự phải qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn quy định của Bộ Quốc phòng (thanh niên ngoài quân đội sơ tuyển tại ban tuyển sinh quân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; quân nhân tại ngũ sơ tuyển tại ban tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn và tương đương).

Thí sinh chỉ được đăng ký một nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào một trường trong quân đội ngay từ khi làm hồ sơ sơ tuyển (nếu trường có nhiều ngành đào tạo, thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào một ngành); các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài quân đội, việc đăng ký thực hiện theo quy định của Bộ GD-ĐT.

Điều chỉnh nguyện vọng thế nào?

Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển (nguyện vọng 1) theo nhóm trường như sau:

- Nhóm 1: Gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không - không quân (hệ chỉ huy tham mưu) và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh;

- Nhóm 2: Gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Phòng không - không quân (hệ kỹ sư hàng không).

Các học viện, trường trong quân đội chỉ xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự đối với những thí sinh:

- Đã qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng; tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 để lấy kết quả xét tuyển đại học, cao đẳng; các bài thi, môn thi phù hợp với tổ hợp các môn thi để xét tuyển vào các trường trong quân đội mà thí sinh đăng ký.

- Đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào trường nộp hồ sơ sơ tuyển hoặc nhóm trường thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (nguyện vọng 1) theo đúng tổ hợp xét tuyển của trường.

Quy định chung về điểm chuẩn

Thực hiện một điểm chuẩn chung với đối tượng thí sinh là quân nhân và thanh niên ngoài quân đội; xác định điểm chuẩn riêng theo đối tượng nam - nữ (nếu trường có tuyển thí sinh nữ); theo thí sinh có hộ khẩu thường trú ở khu vực phía Bắc (tính từ Quảng Bình trở ra) và thí sinh có hộ khẩu thường trú ở khu vực phía Nam (tính từ Quảng Trị trở vào) hoặc theo từng Quân khu; thí sinh là quân nhân tại ngũ được xác định điểm tuyển theo hộ khẩu thường trú.

Đối với các học viện, trường có xét tuyển đồng thời tổ hợp xét tuyển: toán, lý, hóa (tổ hợp A00) và tổ hợp xét tuyển: toán, lý, tiếng Anh (tổ hợp A01): thực hiện một điểm chuẩn chung cho tổ hợp A00 và tổ hợp A01.

Thí sinh được tính điểm chuẩn theo hộ khẩu thường trú phía Nam phải có đủ các điều kiện sau: Có hộ khẩu thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào; Thời gian có hộ khẩu thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào (tính đến tháng 9 năm dự tuyển) phải đủ 3 năm thường trú liên tục trở lên; Có ít nhất năm lớp 12 học và dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông tại các tỉnh phía Nam.

Một số quy định riêng

Trường Sĩ quan không quân thực hiện một điểm chuẩn xét tuyển chung vào đào tạo phi công quân sự cho thí sinh trong cả nước.

Học viện Quân y thực hiện một điểm chuẩn chung cho cả 2 tổ hợp xét tuyển: toán, lý, hóa (tổ hợp A00) và toán, hóa, sinh (tổ hợp B00).

Học viện Khoa học quân sự: Thực hiện một điểm chuẩn chung cho cùng một đối tượng thí sinh nam hoặc đối tượng thí sinh nữ trong cả nước dự tuyển vào các ngành đào tạo ngoại ngữ; Thực hiện một điểm chuẩn chung giữa các tổ hợp xét tuyển: Tổ hợp A00 và A01 vào đào tạo ngành trinh sát kỹ thuật; Tổ hợp D01 và D02 vào đào tạo ngành ngôn ngữ Nga; Tổ hợp D01 và D04 vào đào tạo ngành ngôn ngữ Trung Quốc.

Trong trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau, số thí sinh trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu được giao, sử dụng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển làm các tiêu chí phụ để xét tuyển.

Thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào các học viện, trường trong quân đội, sẽ được xét tuyển các nguyện vọng kế tiếp vào các trường ngoài quân đội theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT.

Năm 2021 thi đánh giá năng lực ra sao?

NGỌC DIỆP

Những điều cần biết khi dự thi khối các trường Quân đội
Khối các trường quân đội chỉ tuyển sinh những đối tượng trong độ tuổi không quá 21 đối với thí sinh dân sự và không quá 23 tuổi đối với thí sinh quân sự. Thời gian xác định độ tuổi tính đến hết tháng 9.  

Theo quy định của Bộ Quốc phòng, thí sinh muốn đăng ký dự thi vào khối các trường quân đội bắt buộc phải sơ tuyển tại Ban chỉ huy quân sự nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú. Thời gian sơ tuyển từ ngày 10/3 đến 15/4.  

Chỉ những thí sinh đáp ứng được điều kiện sơ tuyển mới được cấp hồ sơ đăng ký dự thi (theo mẫu của Bộ quốc phòng). Sau khi nhận hồ sơ ĐKDT theo đường nội bộ, các trường sẽ gửi giấy báo dự thi cho thí sinh, phiếu báo thi nhận tại Ban TSQS quận, huyện, thị, đơn vị (nơi thí sinh đăng ký dự thi). 

1. Đối tượng tuyển sinh vào khối các trường quân đội? 

- Quân nhân tại ngũ: là Hạ sỹ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp nhập ngũ từ năm 2009 về trước. Công nhân viên quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội từ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 7/2010). Số lượng đăng ký dự thi theo chỉ tiêu đã phân bổ cho các đơn vị. (Những thí sinh đang ở trong quân ngũ muốn được dự thi ĐH thì phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị mình) 

- Nam thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng ĐKDT không hạn chế. 

- Nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân: vào đào tạo Dược sỹ, Bác sỹ quân y tại Học viện Quân Y (10% chỉ tiêu); vào đào tạo kỹ sư quân sự ngành Tin học và Điện tử viễn thông tại Học viện kỹ thuật quân sự (10%) chỉ tiêu của hai ngành trên); vào đào tạo các ngành Ngoại ngữ tại Học viện Khoa học Quân sự (10% chỉ tiêu). 

2. Những tiêu chuẩn để được dự thi vào khối các trường quân đội?  

Thí sinh đăng ký dự thi vào khối các trường quân đội phải đáp ứng được các yêu cầu sau:  

* Yêu cầu tự nguyện: Thí sinh tự nguyện ĐKDT vào một trường quân sự; Khi trúng tuyển chấp hành phân công công tác Bộ quốc phòng; Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học. 

* Yêu cầu về chính trị, đạo đức: Có lịch sử chính trị gia đình và bản thân rõ ràng; có đủ điều kiện để nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam; Có phẩm chất đạo đức tốt; phải là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

Riêng quân nhân phải hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ quân ngũ. 

* Yêu cầu về văn hoá: Phải tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT; không hạn chế ngưỡng về học lực.  

* Yêu cầu về sức khoẻ:  

- Các học viện, trường đào tạo về Y, kỹ thuật, Năng khiếu (bao gồm: Học viện kỹ thuật quân sự; Học viện Quân Y; Học viện khoa học quân sự, hệ đào tạo kỹ sư không quân thuộc Học viện Phòng không-Không quân; Trường ĐH văn hoá Nghệ thuật Quân đội; Trường CĐ Kỹ thuật Vinhempich) Tuyển chọn học viên đạt sức khoẻ loại 1 ở 5 chỉ tiêu (Nội, ngoại, tâm thần kinh, da liễu-hoa liễu, tai-mũi-họng). 

Riêng tiêu chuẩn về thể lực nam giới: Chiều cao từ 1m63 trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên. Được tuyển chọn học viên đạt sức khoẻ loại 2 về răng. 

Được tuyển những học viên có tật khúc xạ cận thị hoặc viễn thị không quá 3 điốp, kiểm tra thị lực qua kính đạt 10/10; tổng thị lực hai mắt 19/10. 

- Đối với các học viện và trường còn lại: Tuyển chọn học viên đạt sức khoẻ loại 1 ở 6 chỉ tiêu (nội, ngoại, tâm thần kinh, da liễu-hoa liễu, mắt, tai-mũi-họng) 

Riêng tiêu chuẩn thể lực về nam giới: Chiều cao từ 1m65 trở lên; cân nặng từ 50 kg trở lên. Được tuyển chọn học viên đạt sức khoẻ loại 2 về răng. 

Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo; thí sinh là người dân tộc ít người được lấy đến sức khoẻ loại hai về thể lực. Trong đó nam giới phải đạt chiều cao từ 1m62 trở lên; cân nặng 47 kg trở lên. 

3. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh quân sự có gì khác biệt so với quy định của Bộ GD-ĐT?  

Tất cả thí sinh thì vào các trường ĐH trong quân đội đều được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng và khu vực như Bộ GD-ĐT ban hành trong quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2010. 

Riêng phần ưu tiên đối tượng thì bổ sung hai điểm sau: Đối tượng 02 (thuộc nhóm ưu tiên 1): Quân nhân tại ngũ được cử đi học, có 01 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên. 

* Đối tượng 08 (thuộc nhóm ưu tiên 2): Con sỹ quan quân đội, con quân nhân chuyên nghiệp và con công chức quốc phòng có mức tương đương sỹ quan, đang tại chức hoặc đã nghỉ chế độ, chuyển ngành, nghỉ hưu. 

4. Khối các trường quân đội có chỉ tiêu cho những đối tượng được tuyển thẳng?

Năm 2010, các trường quân đội vẫn dành chỉ tiêu tuyển thẳng cho những đối tượng năm trong quy định tuyển thẳng do Bộ GD-ĐT ban hành. Tuy nhiên những đối tượng được tuyển thẳng  phải đáp ứng được điều kiện sơ tuyển.

5. Thủ tục ĐKDT vào khối các trường quân đội?  

Tất cả các thí sinh muốn dự thi vào các trường quân đội đều phải qua sơ tuyển tại Ban chỉ huy quân sự địa phương: quận, huyện, thị xã, nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với thanh niên ngoài quân đội), tại đơn vị (đối với quân nhân).  

Thí sinh ĐKDT làm hồ sơ theo quy định, dưới sự hướng dẫn của Ban tuyển sinh Quân sự quận, huyện, thị, đơn vị.

Mỗi thí sinh ĐKDT phải có một bộ hồ sơ tuyển sinh (Hồ sơ tuyệt đối không được tẩy xoá - nếu sửa chữa phải có chữ ký và dấu). Hồ sơ gồm có: 1 bản thẩm tra xác minh lý lịch; 1 phiếu khám sức khoẻ; 3 phiếu ĐKDT theo mẫu của Ban tuyển sinh Quân sự-Bộ Quốc phòng. 

Phiếu ĐKDT do thí sinh tự khai; bản thẩm tra xác minh chính trị do cán bộ tuyển sinh Ban chỉ huy Quân sự quận, huyện, thị xã (đối với thanh niên ngoài quân đội), đơn vị (đối với quân nhân) đi thẩm tra xác minh theo quy định. 

Nếu thí sinh là diện được hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển chọn thì phải có chứng nhận ưu tiên hợp lệ. Giấy chứng nhận ưu tiên đối tượng con thương binh, con bệnh binh, com liệt sỹ…phải là bản sao có công chứng. 

Mỗi thí sinh nộp kèm theo hồ sơ ĐKDT tuyển sinh quân sự 4 ảnh (cỡ 4x6) kiểu chứng minh thư mới chụp trong vòng 6 tháng (để tránh nhầm lẫn ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, tỉnh huyện nơi thí sinh ĐKDT vào mặt sau tấm ảnh). Một ảnh dán vào hồ sơ tuyển sinh, một ảnh dán vào phiếu khám sức khoẻ (đóng dấu Ban TSQS).

Tiêu chuẩn để được dự thi vào các trường khối công an

Theo qui định tuyển sinh của các trường ĐH, học viện thuộc lực lượng công an nhân dân thì tất cả thí sinh dự thi vào học viện, các trường ĐH của Bộ Công an đều phải qua sơ tuyển tại công an các tỉnh, thành phố nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú. Quy định này chỉ áp dụng đối với hệ quân sự, đối với hệ dân sự thì thí sinh không phải tham gia sơ tuyển và nộp hồ sơ ĐKDT giống như các trường ĐH dân sự khác.

Chỉ sơ tuyển sức khỏe và xác minh hồ sơ lý lịch, không yêu cầu sơ tuyển năng khiếu. Thí sinh phải đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn sau mới đủ điều kiện dự thi vào các trường CAND.

1. Yêu cầu về sức khỏe

Về mắt: thí sinh phải đạt yêu cầu: thị lực không kính một mắt 10/10, tổng thị lực 2 mắt có thể từ 19 - 20/10. Thí sinh không có sẹo giác mạc hoặc sẹo đơn thuần, không có biến chứng của bệnh mắt hột, không lác mắt, thị trường không bị hẹp, không được cận, viễn thị, không có rối loạn sắc giác; đồng thời không có các bệnh về đáy mắt, hai mắt phải to đều nhau.

Về chỉ số tai mũi họng: phải có tai ngoài, tai giữa và tai trong bình thường; xương chũm bình thường, mũi bình thường. Trong trường hợp thí sinh viêm mũi dị ứng, viêm mũi mãn tính đơn thuần mà không có rối loạn chức năng hô hấp đáng kể vẫn có thể tuyển. Thí sinh phải có họng bình thường hoặc viêm họng mãn tính đơn thuần, thể trạng tốt thì vẫn được chấp nhận. Một yêu cầu quan trọng nữa là thanh quản bình thường, không nói lắp; các xoang mặt bình thường.

Về răng - hàm - mặt: theo quy định của Bộ Công an thì thí sinh phải đủ răng, không kể răng khôn, hoặc mất 1 đến 2 răng sức nhai còn trên 90% và đã làm răng giả xong không vi phạm tiêu chuẩn chung thì vẫn được chấp nhận.

Thí sinh không có răng sâu hoặc răng sâu men; không có răng viêm tuỷ, răng khôn bình thường hoặc có biến chứng đã điều trị tốt, không viêm lợi, không sứt môi, khe hở vòm miệng và không nói ngọng.

Những yêu cầu về tâm thần - thần kinh, về tuần hoàn, hệ hô hấp, tiêu hoá cũng được Bộ Công an yêu cầu chi tiết. Ví dụ, thí sinh không có bệnh tâm thần phân liệt, không có các loạn thần về triệu chứng, không động kinh, không có hội chứng suy nhược thần kinh của bệnh thần kinh thực tổn. Thí sinh mắc bệnh ra mồ hôi tay, chân ở mức độ nhẹ cũng có thể đạt yêu cầu sơ tuyển.

Huyết áp được coi là đạt tiêu chuẩn phải từ 110 - 125 mmHg, không viêm tắc động tĩnh mạch, không co giãn tĩnh mạch ở khoeo chân, cẳng chân, không có bệnh tim bẩm sinh, không có bệnh của cơ quan tạo máu.

Hệ hô hấp trong đó màng phổi, phế quản phải bình thường; thực quản, dạ dày, tá tràng phải bình thường… Liên quan đến hệ vận động như xương khớp, quy định nêu rõ: không mắc các bệnh mãn tính về khớp, không bị khớp giả hoặc không có chênh lệch chiều dài các chi, không mất các ngón tay, ngón chân, không thừa thiếu ngón tay, ngón chân, không lệch vẹo ngón chân cái…

Các chỉ số đặc biệt bao gồm: Không nghiện các chất ma tuý, màu và dạng tóc bình thường, không bị rối loạn sắc tố da và không có các vết xăm (trổ) trên da.

Về thể hình: Nam cao từ 1,64-1,80m, cân nặng từ 48kg đến không quá 75kg; nữ cao từ 1,58-1,72m, cân nặng từ 45kg đến không quá 57kg.

2. Nguyên tắc khám tuyển

Khi khám tuyển, thí sinh phải nộp cho cơ quan Công an 2 ảnh chân dung cỡ 3x4 (ảnh mới chụp không quá 6 tháng) và giấy chứng nhận đủ sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (bệnh viện cấp huyện trở lên).

Sau khi khám đạt các tiêu chuẩn về lâm sàng thì hội đồng khám tuyển quyết định lựa chọn các xét nghiệm cần thiết cho từng đối tượng và tổ chức làm xét nghiệm theo quy định này để có cơ sở kết luận sức khoẻ cho người dự tuyển.

Nếu thí sinh chưa có các xét nghiệm thì hội đồng khám tuyển quyết định chọn lựa các xét nghiệm cần thiết cho từng đối tượng và tổ chức làm bổ sung tại bệnh xá hoặc các cơ sở y tế quân, dân y của Nhà nước để có cơ sở kết luận.

3. Yêu cầu về tuổi

Đối với cán bộ trong ngành tuổi không quá 28; học sinh THPT hoặc bổ túc THPT tuổi không quá 20; học sinh thuộc khu vực 1 tuổi không quá 22; chiến sĩ nghĩa vụ công an tuổi không quá 24 (tính đến ngày dự thi).

4. Yêu cầu về học lực:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trong 3 năm học PTTH có học lực từ loại trung bình, xếp loại hạnh kiểm khá, tốt. Trong đó 3 môn thuộc khối dự thi đạt 6.00 điểm/1 môn trở lên.

Đối với học sinh nữ về học lực 3 năm PTTH đạt loại khá trở lên, điểm 3 môn thuộc khối dự thi đạt từ 7,0 điểm/1 môn trở lên. Có hạnh kiểm 3 năm THPT đạt từ loại khá, tốt.

Riêng đối tượng là học sinh đang học lớp 12 chỉ tính hạnh kiểm và học lực học kỳ I của lớp 12.

5. Hồ sơ lý lịch

Bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Có thân nhân trong gia đình (ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng...) đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị theo quy định của Bộ Công an.

6. Nguyên tắc xét tuyển vào hệ trung học

Bộ Công an chỉ tuyển vào ĐH và trung học CAND đối với những thí sinh đạt yêu cầu sơ tuyển và dự thi vào một trong các Học viện, ĐH CAND.

Thí sinh dự thi ĐH nếu không trúng tuyển sẽ được dự xét tuyển vào trung học. Việc xét tuyển vào trung học được thực hiện theo nguyên tắc lấy điểm liền kề từ cao trở xuống theo chỉ tiêu của công an các đơn vị, địa phương (chỉ tiêu xét tuyển vào trung học được thông báo theo đường nội bộ cho công an các đơn vị, địa phương).

Những thí sinh không trúng tuyển vào các trường công an thi theo đề chung của Bộ GD-ĐT được tham gia xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ theo qui định chung.

Thí sinh có nguyện vọng dự thi vào các trường công an cần liên hệ với bộ phận tuyển sinh của công an các quận, huyện nơi mình đăng ký hộ khẩu thường trú để đăng ký dự thi, khai và nộp hồ sơ trực tiếp cho công an quận, huyện, thị xã.

Hồ sơ đăng ký dự thi mua tại nơi sơ tuyển, hồ sơ này theo mẫu riêng của ngành công an được cung cấp tại công an các quận, huyện; không sử dụng mẫu hồ sơ của Bộ GD-ĐT.

Theo quy định của Bộ Công an thì các địa phương phải hoàn thành việc sơ tuyển trong tháng 3, hạn cuối để kết thúc khâu sơ tuyển là ngày 31/3.