Hope you don't mind là gì

I dont mind có nghĩa tiếng Việt là tôi không phiền, không ngại. Câu nói được sử dụng nhiều trong giao tiếp tiếng anh với ngữ điệu lịch sự. Nếu bạn đang muốn học tiếng anh, hãy cùng học về cấu trúc và cách dùng i dont mind trong bài học sau nhé, chắc chắn sẽ rất có ích cho bạn đấy.

1. Cấu trúc với i dont mind.

Cấu trúc:

- I dont mind + Ving/ N/ Pronouns/adj + Ving.

=> I dont mind có thể thược theo sau bởi một tính từ sở hữu + danh động từ hoặc danh động từ hay có thể là danh từ/ đại từ.

(Cấu trúc với i dont mind được sử dụng nhiều trong anh văn giao tiếp)

Ví dụ:

- I dont mind eatting here

Dịch nghĩa: Tớ không ngại ăn ở đây đâu.

- I dont mind being kept waiting.

Dịch nghĩa: Tôi không ngại việc phải đợi.

- I dont mind her living here.

Dịch nghĩa: Tớ không ngại việc cô ấy sống ở đây đâu.

- She didnt mind leaving home.

Dịch nghĩa: Cô ấy không ngại việc phải rời khỏi nhà đâu.

- I didnt mind Linh leaving home.

Dịch nghĩa: Tôi không ngại việ cho Linh ra khỏi nhà đâu.

- Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc i dont mind:

+ Cấu trúc i dont mind không bao giờ đi cùng với động từ nguyên mẫu.

+ Chúng ta có thể dùng các đại từ sở hữu với danh động từ để thay thế cho tính từ sở hữu.

+ Tùy thuộc vào ngữ cảnh để có thể sử dụng cấu trúc i dont mind phù hợp.

2. Cách sử dụng i dont mind.

Cấu trúc sử dụng với i dont mind thường rất đa dạng và ý nghĩa của chúng cũng vậy.

+ I dont mind thường được dùng với nghĩa phủ định. Cấu trúc với i dont mind thường được dùng trong câu phủ định, với câu trả lời có phần lịch sự.

Ví dụ:

- I dont mind walking

Dịch nghĩa: Tôi không ngại phải đi bộ.

+ Sử dụng i dont mind trong những câu hỏi hay nghi vấn để diễn tả về nỗi buồn hay sự lo lắng, tức giận bởi một cái gì đó, điều gì đó.

Ví dụ: I dont mind the sun. it is hot I dont like.

Dịch nghĩa: Tôi không quan tâm mặt trời. Mặt trời thì nóng và tôi không thích điều này.

- I hope Linh dont mind my smoking.

Dịch nghĩa: Tôi hi vọng rằng Linh không bận tâm tới hành động hút thuốc của tôi.

+ Chúng ta cũng có thể sử dụng i dont mind khi dò hỏi sự cho phép để làm một cái gì đó, hoặc hỏi ai đó 1 cách lịch sự để cỏ thể làm điều gì đó.

Ví dụ:

- You dont mind if Linh eat a lot.

Dịch nghĩa: Bạn không bận tâm nếu Linh ăn nhiều.

- Are you hungry?. If you dont mind my asking.

Dịch nghĩa: Các bạn thì đói phải không? Nếu mọi người không phiền câu hỏi của tôi.

(I dont mind được sử dụng để nói về việc không quan tâm đến điều gì đó)

+ Sử dụng cấu trúc i dont mind để thể hiện việc không quan tâm hoặc bị liên quan đến một điều gì đó.

Ví dụ:

- Dont mind me, I need a quietly space.

Dịch nghĩa: Đừng làm phiền tôi, tôi cần có 1 không gian yên tĩnh. ( người nói không quan tâm về câu chuyện, tôi chỉ cần một không gian yên tĩnh)

- Would you like cofee or tea?

I dont mind both of them.

Dịch nghĩa: Bạn thích cà phê hay trà?  tôi không bận tâm cả 2.

Đây là một kiến thức cơ bản khá thông dụng trong tiếng anh, ghi nhớ các kiến thức về cấu trúc và cách sử dụng i dont mind chắc chắn sẽ giúp ích nhiều cho quá trình học tiếng anh của bạn đấy. Chúc bạn chinh phục thành công ngôn ngữ toàn cầu này.

Lê Quyên