Chủ nhiệm Hậu cần là gì

Tổng cục Hậu cần trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam thành lập vào ngày 11 tháng 7 năm 1950 là cơ quan đầu ngành Hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam, có chức năng tham mưu, chỉ đạo, tổ chức bảo đảm vật chất, điều kiện ăn mặc ở khám chữa bệnh, bảo đảm sức khoẻ và cơ động... cho bộ đội trong sinh hoạt và công tác. Thông qua các ngành bảo đảm cơ sở vật chất như quân nhu, quân y, doanh trại, xăng dầu và vận tải... góp phần cho Quân đội hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.[1]

Tổng cục Hậu cần
Quân đội nhân dân Việt Nam
Flag of the People's Army of Vietnam.svg
Quân kỳ
Vietnamese People's Army Ordnance Vector.png
Quân hiệu
Vietnamese People's Army Directorate Ordnance.png
Phù hiệu của Tổng cục Hậu cần
Quốc gia Việt Nam
Thành lập11 tháng 7 năm 1950; 71 năm trước (1950-07-11)
Phân cấpTổng cục (Nhóm 3)
Nhiệm vụLà cơ quan Hậu cần đầu ngành
Quy mô15.000 người
Bộ phận củaFlag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huySố 5, đường Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Tên khácTổng cục Cung cấp
Thành tíchVietnam Gold Star ribbon.png Huân chương Sao Vàng
Vietnam Hochiminh Order ribbon.png Huân chương Hồ Chí Minh
Vietnam Military Exploit Order ribbon.png Huân chương Quân công hạng nhất
Vietnam Independence Order ribbon.png Huân chương Độc lập hạng nhất
Chỉ huy
Chủ nhiệmVietnam People's Army Lieutenant General Right.png Trần Duy Giang

Chính ủyVietnam People's Army Lieutenant General Right.png Đỗ Văn Thiện

Chỉ huy nổi bật Trần Đăng Ninh (Hậu cần chống Pháp)
Đinh Đức Thiện (Hậu cần chống Mỹ)
Bùi Phùng (Hậu cần Quân giải phóng MN)

Mục lục

  • 1 Lịch sử hình thành
  • 2 Lãnh đạo hiện nay
  • 3 Tổ chức chính quyền
  • 4 Khen thưởng
  • 5 Hệ thống cơ quan Hậu cần trong Quân đội
  • 6 Chủ nhiệm Tổng cục qua các thời kỳ
  • 7 Chính ủy qua các thời kỳ
  • 8 Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng qua các thời kỳ
  • 9 Phó Chủ nhiệm qua các thời kỳ
  • 10 Phó Chính ủy qua các thời kỳ
  • 11 Cục trưởng Cục Chính trị qua các thời kỳ
  • 12 Lãnh đạo chỉ huy các Cục chức năng có quân hàm cấp tướng
  • 13 Xem thêm
  • 14 Tham khảo
  • 15 Liên kết ngoài

Lịch sử hình thànhSửa đổi

  • Ngày 11 tháng 7 năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 121/SL quy định tổ chức của Bộ Quốc phòngTổng Tư lệnh gồm ba cơ quan trong đó có Tổng cục Cung cấp gồm có: Cục Quân lương, Cục Quân trang, Cục Quân y, Cục Quân giới, Cục Vận tải, Cục Quân vụ và Phòng Quân khí. Tổng cục có nhiệm vụ quản trị, trang bị, cấp dưỡng quân đội và sản xuất quốc phòng.[2]
  • Ngày 13 tháng 1 năm 1955, Bộ Tổng Tham mưu ra Quyết định số 221/QĐ về việc đổi tên Tổng cục Cung cấp thành Tổng cục Hậu cần. Ngoài các Cục Quân y,... có từ trước, thành lập thêm các Cục: Quân nhu, Tài vụ, Doanh trại và Cục Nông binh (ngày 23 tháng 8 năm 1955), sau được đổi tên thành Cục Nông trường.
  • Ngày ngày 3 tháng 10 năm 2011, Bộ Quốc phòng đã quyết định điều chuyển Cục Quân y cùng 7 đơn vị cơ sở trực thuộc về trực thuộc Bộ Quốc phòng.[3]
  • Ngày 30 tháng 10 năm 2017, Bộ Quốc phòng quyết định điều chuyển lại nguyên trạng Cục Quân y trực thuộc Bộ Quốc phòng về trực thuộc Tổng cục Hậu cần.[4]

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

  • Chủ nhiệm: Trung tướng Trần Duy Giang
  • Chính ủy: Trung tướng Đỗ Văn Thiện
  • Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Nguyễn Hùng Thắng
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Lê Hồng Dũng
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Nguyễn Nhật Tân
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Phạm Mạnh Cường
  • Phó Chính ủyː Thiếu tướng Vũ Bá Trung
  • Phó Chính ủyː Thiếu tướng Nguyễn Văn Cường

Tổ chức chính quyềnSửa đổi

Thứ tự Đơn vị Ngày thành lập Tương đương Địa chỉ
1 Văn phòng Tổng cục 13.7.1950
(&000000000000007100000071 năm, &000000000000002900000029 ngày) đã giải thể
Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
2 Thanh tra Tổng cục Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
3 Ủy ban Kiểm tra Đảng 16/10/1948

(&000000000000007200000072 năm, &0000000000000299000000299 ngày)

Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
4 Phòng Tài chính Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
5 Phòng Kinh tế Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
6 Phòng Thông tin Khoa học Quân sự Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
7 Phòng Điều tra Hình sự Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
8 Bộ Tham mưu

Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Nguyễn Hùng Thắng

Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
9 Cục Chính trị

Chủ nhiệmː Thiếu tướng Lê Tất Cường

Phó Chủ nhiệmː Đại tá Nguyễn Tuấn Khang

Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
10 Cục Hậu cần 13/01/1979
(&000000000000004100000041 năm, &0000000000000302000000302 ngày)
Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
11 Cục Doanh trại 18/10/1955
(&000000000000006500000065 năm, &0000000000000297000000297 ngày)
Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
12 Cục Quân nhu 25/3/1946
(&000000000000007500000075 năm, &0000000000000139000000139 ngày)
Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
13 Cục Xăng dầu 18/4/1955
(&000000000000006600000066 năm, &0000000000000115000000115 ngày)
Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
14 Cục Vận tải 18/6/1949
(&000000000000007200000072 năm, &000000000000005400000054 ngày)
Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
15 Cục Quân y 16/4/1946
(&000000000000007500000075 năm, &0000000000000117000000117 ngày)
Quân đoàn Số 276 Nghi Tàm, Tây Hồ, Hà Nội
16 Bệnh viện Quân y 354 27/5/1949
(&000000000000007200000072 năm, &000000000000007600000076 ngày)
Sư đoàn 120, Đốc Ngữ, Hà Nội
17 Bệnh viện Quân y 105 1/9/1950
(&000000000000007000000070 năm, &0000000000000344000000344 ngày)
Sư đoàn Số 2 Chùa Thông, Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội
18 Bệnh viện 87[5][6] 10/7/1981
(&000000000000004000000040 năm, &000000000000003200000032 ngày)
Sư đoàn số 78 Tuệ Tĩnh, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
19 Nhà hát Chèo Quân đội 1/10/1954
(&000000000000006600000066 năm, &0000000000000314000000314 ngày)
Sư đoàn Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
20 Đoàn An điều dưỡng 296[7] 01/6/1955
(&000000000000006600000066 năm, &000000000000007100000071 ngày)
Sư đoàn Số 52 Nguyễn Du phường Bắc Sơn thành phố Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa
21 Trường Cao đẳng nghề số 13 8/6/1973
(46 năm, 134 ngày)
Sư đoàn Tổ 6, Phường Nam Sơn, Thành phố Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình
22 Tổng Công ty 28 9/5/1975
(44 năm, 164 ngày)
Sư đoàn Số 3, Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh
23 Công ty Cổ phần 20[8] 18/2/1957
(&000000000000006400000064 năm, &0000000000000174000000174 ngày)
Sư đoàn 35 Phan Đình Giót Phương Liệt Thanh Xuân Hà Nội
24 Công ty Cổ phần 26[9] 18/07/1978
(&000000000000002500000025 năm, &0000000000000116000000116 ngày)
Sư đoàn Đường Hội Xá, Tổ 5, phường Phúc Lợi, quân Long Biên, Hà Nội
25 Công ty Cổ phần 22[10] 22/12/1970
(&000000000000005000000050 năm, &0000000000000232000000232 ngày)
Sư đoàn 763 Nguyễn Văn Linh Sài Đồng Long Biên Hà Nội
26 Công ty Cổ phần 32[11] 22/04/1980
(&000000000000004100000041 năm, &0000000000000111000000111 ngày)
Sư đoàn Số 170 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
27 Công ty Dược và Trang thiết bị Y tế Quân đội[12] 17/04/1996
(&000000000000002500000025 năm, &0000000000000116000000116 ngày)
Sư đoàn Số 118, phố Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, TP Hà Nội
28 Ban quản lý dự án 186 Sư đoàn C14, Đường Bát Nàn, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh.
29 Trường Cao đẳng Hậu cần 1(tên cũ: Trường Cao đẳng Quân y 1Học viện Quân y) 25/11/1966(&000000000000005400000054 năm, &0000000000000259000000259 ngày) Phường Sơn Lộc Thị xã Sơn Tây Hà Nội
30 Trường Cao đẳng Hậu cần 2(tên cũ: Trường Cao đẳng Quân y 2Quân khu 7) 30/08/1977(&000000000000004300000043 năm, &0000000000000346000000346 ngày) 50 Lê Văn Việt, phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Khen thưởngSửa đổi

  • Huân chương Sao Vàng[13]
  • Huân chương Hồ Chí Minh[13]
  • Huân chương Quân công hạng Nhất (2015)[14]
  • Huân chương Ðộc lập hạng nhất[13]

Hệ thống cơ quan Hậu cần trong Quân độiSửa đổi

  • Tổng cục Hậu cần thuộc Bộ Quốc phòng
  • Cục Hậu cần thuộc các Quân khu, Quân chủng, Tổng cục, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Quân đoàn, Binh chủng và tương đương.
  • Phòng Hậu cần thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Ban Hậu cần thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Chủ nhiệm Tổng cục qua các thời kỳSửa đổi

Thứ tự Họ tên Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Vũ Anh 1946 Cục trưởng Cục Quân nhu, Bộ Quốc phòng đầu tiên
2 Trần Dụ Châu
(19061950)
19461950 Đại tá Cục trưởng Cục Quân nhu, Bộ Quốc phòng Bị tước quân hàm và bị kết án tử hình vì tội tham nhũng
3 Trần Đăng Ninh
19501955 Chủ nhiệm Tổng cục Cung cấp (đầu tiên) sau đổi tên là Tổng cục Hậu cần
4 Trần Hữu Dực
(19101993)
19551956 Phó Thủ tướng Chính phủ
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
5 Hoàng Anh
(19122016)
19561958 Đại tá Phó Thủ tướng Chính phủ (19711976)
6 Đặng Kim Giang
(19101983)
19591960 Thiếu tướng (1958) Thứ trưởng Bộ Nông trường (19601967) Quyền Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
7 Nguyễn Thanh Bình
(19202008)
19601961 Thiếu tướng (1959) Thường trực Ban Bí thư (19881991)
8 Trần Quý Hai
(19131985)
19611963 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)
Thứ trưởng, Trưởng ban Ban Cơ yếu Trung ương (19781985)
9 Trần Sâm
(19182009)
19631965 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (19631965) (19821986)
10 Đinh Đức Thiện
(19141986)
19651976 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1984)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (19821986)
Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban KHNN (19741976)
11 Vũ Xuân Chiêm
(19232012)
19761977 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1976)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (19771987) Nguyên Chính uỷ Đoàn 559
12 Bùi Phùng
(19201999)
19771982 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (19771988)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban KHNN (19801992)
Nguyên Chủ nhiệm Hậu cần Quân Giải phóng M.Nam
13 Đinh Thiện 19821985 Thiếu tướng
14 Nguyễn Chánh
(19172001)
19851986 Trung tướng (1984) Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Cộng hoà miền Nam việt Nam
15 Đinh Thiện 19861988 Thiếu tướng
16 Nguyễn Trọng Xuyên
(19262012)
19881993 Trung tướng (1988)
Thượng tướng (1992)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (19881999) Nguyên Tư lệnh Quân khu 6 (B2) và Tư lệnh Quân khu 3
17 Nguyễn Phúc Thanh
(19442019)
19931997 Trung tướng (1995) Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 2
18 Nguyễn Văn Đà 19972001 Thiếu tướng [15][16]
19 Trần Phước
(1946)
20012007 Trung tướng [17]
20 Ngô Huy Hồng
(1949)
20072009 Thiếu tướng [18]
21 Nguyễn Vĩnh Phú
(1954)
20092014 Trung tướng (2011) Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3
22 Dương Văn Rã
(19582019)
20142018 Thiếu tướng (2006)
Trung tướng (2014)
[19]
23 Trần Duy Giang 2018nay Thiếu tướng (2015)
Trung tướng (2020)
Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1

Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

  • 19811989, Hoàng Trà, (Phó Chủ nhiệm về Chính trị Tổng cục Hậu cần). Thiếu tướng (1974)
  • 19982004, Lê Trung Thành, Phó Chủ nhiệm về chính trị Tổng cục Hậu cần. Trung tướng (2002)
  • 20042008, Bùi Xuân Chủ, Trung tướng (2006)
  • 20082009, Đỗ Đức Tuệ, Trung tướng (2011), Chính ủy Học viện Quốc phòng (2009)
  • 20092012, Nguyễn Công Tranh, Trung tướng(2010), Nguyên Phó Chính ủy Quân khu 3
  • 201211.2019, Lê Văn Hoàng, Trung tướng (2014), nguyên Phó Chính ủy Quân khu 5
  • 12.2019nay, Đỗ Văn Thiện, Thiếu tướng (2016),

Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng qua các thời kỳSửa đổi

  • 1955  1957: Đinh Đức Thiện, Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1984), Thượng tướng (1986), sau trở thành Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (1965  1976), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.[20]
  • 1957  1960: Trần Sâm, Thiếu tướng (1959), Trung tướng (1974), Thượng tướng (1986), sau trở thành Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (1963  1965), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • 1961  1968: Trần Thọ
  • 1969: Nguyễn Đường
  • 1971  1976: Hoàng Điền
  • 1976  1980: Đinh Thiện, Thiếu tướng, sau trở thành Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (1982  1985).
  • 1980  1987: Vũ Thành
  • 1983  1987: Trần Chí Cường, Thiếu tướng, nguyên Phó Tư lệnh kiêm Chủ nhiệm Hậu cần Quân khu 2.
  • 1989  1991: Đặng Huyền Phương
  • 1991  1994, Nguyễn Hữu Tình (sinh 1935), Thiếu tướng (1990)
  • 1994  2000: Nguyễn Biên Thùy, Đại tá.[21]
  • 2000  2001: Trần Phước, Trung tướng (2004), sau trở thành Chỉ nhiệm Tổng cục Hậu cần (2001  2007)
  • 2001  2006: Ngô Huy Hồng, Thiếu tướng, sau là Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (2007  2009)
  • 2006  2007: Nguyễn Đức Lâm
  • 2007  2011: Nguyễn Mạnh Đoàn, Thiếu tướng (2009), Phó Tư lệnh Quân khu 2
  • 2011  2016, Phạm Quang Đối, Thiếu tướng (2011), nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần.[22]
  • 2016  nay, Nguyễn Hùng Thắng, Thiếu tướng (2016), nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần.[23]

Phó Chủ nhiệm qua các thời kỳSửa đổi

  • Trần Đại Nghĩa, Thiếu tướng (1948)
  • 19541959, Đặng Kim Giang, Thiếu tướng (1958)
  • 19571960, Trần Sâm, Thiếu tướng
  • 19611965, Nguyễn Văn Nam, Thiếu tướng (1974)
  • 19641970, Vũ Văn Cẩn, Thiếu tướng (1974), Cục trưởng Cục Quân y đầu tiên
  • Tháng 1 11/1965, Hoàng Văn Thái, Đại tá.
  • 19681969, Nguyễn Duy Thái, Thiếu tướng (1985)
  • 19701976, Vũ Xuân Chiêm, Thiếu tướng, Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
  • 19721974, Hoàng Văn Thái, Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)
  • 19771982, Hoàng Điền (19241999), Thiếu tướng (1983), Giáo sư (1986)
  • 19791986, Phan Khắc Hy, Thiếu tướng (1980)
  • 19811989, Hoàng Trà, (Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần về Chính trị). Thiếu tướng (1974)
  • 19821990, Nguyễn An, Thiếu tướng (1984), nguyên Cục trưởng Cục Vận tải (19721982)
  • 19831990, Nguyễn Sĩ Quốc (19222002), Thiếu tướng (1983)
  • 19941999, Nguyễn Hữu Tình (sinh 1935), Thiếu tướng (1990)
  • 19992009 Nguyễn Văn Dũng, Thiếu tướng (2003)[24]
  • 20002007, Trần Bành, Thiếu tướng (2003)[25]
  • 20052014, Dương Văn Rã, Thiếu tướng, Trung tướng, sau là Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
  • 20072013, Nguyễn Tân Đệ, Thiếu tướng[26]
  • 20092016, Đỗ Năng Tĩnh, Thiếu tướng (2009), nguyên Cục trưởng Cục Quân nhu, Tổng cục Hậu cần[27]
  • 20132019, Ngô Thành Thư, Thiếu tướng (2014), nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần (20092013)[28]
  • 20142019, Phan Bá Dân, Thiếu tướng (6.2015)[29], nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần[30]
  • 2017nay, Lê Hồng Dũng, Thiếu tướng (2017), nguyên Cục trưởng Cục Hậu cần Quân khu 7[31]
  • 2019nay, Nguyễn Nhật Tân, Thiếu tướng (2019), nguyên Cục trưởng Cục Hậu cần,Tổng cục Hậu cần (20142019)
  • 2019nay, Phạm Mạnh Cường, Thiếu tướng (2020), nguyên Cục trưởng Cục Hậu cần Quân khu 1.

Phó Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

  • 20072008, Đỗ Đức Tuệ, Trung tướng (2011), nguyên Chính ủy Quân đoàn 1,
  • 20092013 Trần Thanh Hải, Thiếu tướng (2007) nguyên Chính ủy Binh đoàn 15.
  • 20136.2015, Nguyễn Xuân Miện, Thiếu tướng (2009), nguyên Phó Cục trưởng Cục Cán bộ
  • 6.2015nay, Vũ Bá Trung, Thiếu tướng (2014), nguyên Cục trưởng Cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần[22]
  • 2019 nay, Nguyễn Văn Cường, Thiếu tướng (2017), nguyên Phó chính ủy Quân đoàn 3 (20182019), nguyên nguyên Cục trưởng Cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần (20162018)

Cục trưởng Cục Chính trị qua các thời kỳSửa đổi

  • Trần Viết Bằng, Thiếu tướng
  • 20162018, Nguyễn Văn Cường, Thiếu tướng (2017), sau Phó chính ủy Quân đoàn 3 (20182019)
  • 2018nay, Lê Tất Cường, Thiếu tướng (2019)

Lãnh đạo chỉ huy các Cục chức năng có quân hàm cấp tướngSửa đổi

  • 19972002, Nguyễn Văn Thưởng, Thiếu tướng (1997) nguyên Cục trưởng Cục Quân y.
  • 20022010, Chu Tiến Cường, Trung tướng (2009) nguyên Cục trưởng Cục Quân y.
  • 20102018, Vũ Quốc Bình, Thiếu tướng (2011)nguyên Cục trưởng Cục Quân y.
  • 2018nay, Nguyễn Xuân Kiên, Thiếu tướng (2019) Cục trưởng Cục Quân y.
  • 2012nay, Đặng Quốc Khánh, Thiếu tướng (2014) Chính ủy Cục Quân y.
  • 20132017, Lê Trung Hải, Thiếu tướng (2014) Phó cục trưởng Cục Quân y.
  • 20042013 Nguyễn Công Huân, Thiếu tướng (2009) nguyên Cục trưởng Cục Doanh trại.
  • 20132017, Nguyễn Văn Tươi, Thiếu tướng (2013) nguyên Cục trưởng Cục Doanh trại.
  • 2017nay, Nguyễn Quốc Việt, Thiếu tướng (2017) Cục trưởng Cục Doanh trại.
  • 20092014, Phạm Tiến Luật, Thiếu tướng (2010) nguyên Cục trưởng Cục Quân nhu.
  • 2014nay, Nguyễn Xuân Hải, Thiếu tướng (2015) Cục trưởng Cục Quân nhu.
  • 20092014, Nguyễn Trọng Nhưỡng, Thiếu tướng (2011) nguyên Cục trưởng Cục Xăng dầu.
  • 2014nay, Đậu Đình Đoàn, Thiếu tướng (2015) Cục trưởng Cục Xăng dầu

Xem thêmSửa đổi

  • Bộ Quốc phòng
  • Tổng cục Chính trị
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng cục Tình báo

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Giới thiệu Tổng cục Hậu cần. http://www.mod.gov.vn. 2012. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  2. ^ Sắc lệnh số 121/SL. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  3. ^ Một bước phát triển mới của ngành Quân y. Báo Quân đội nhân dân. ngày 16 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2017.
  4. ^ Một số hình ảnh hoạt động Hậu cần toàn quân.
  5. ^ Bước phát triển mới ở Bệnh viện Quân y 87.
  6. ^ Trang chủ Bệnh viện 87.
  7. ^ Đoàn An, điều dưỡng 296 sẵn sàng cho kỳ nghỉ mới.
  8. ^ Gatexco 20.
  9. ^ Công ty cổ phần 26.
  10. ^ Công ty 22.
  11. ^ Công ty Cổ phần 32, Tổng cục Hậu cần phấn đấu doanh thu đạt hơn 645 tỷ đồng năm 2018. https://www.qdnd.vn. 2018. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  12. ^ Công ty Cổ phần Armephaco.
  13. ^ a ă â 60 năm Ngày truyền thống ngành hậu cần quân đội. https://www.nhandan.com.vn. 2010. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  14. ^ Ngành Hậu cần quân đội đón nhận Huân chương Quân công hạng Nhất. http://www.thiduakhenthuongvn.org.vn. 2015. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  15. ^ Sắt son.
  16. ^ Tổng cục Hậu cần: Trao tặng Huân chương Quân công hạng Ba và Kỷ niệm chương cho cán bộ.
  17. ^ Quyết định về việc Trung tướng Trần Phước, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu.
  18. ^ QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ nhiệm Thiếu tướng Ngô Huy Hồng, giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng.
  19. ^ Phát huy thế trận hậu cần nhân dân, chủ động, sáng tạo trong công tác bảo đảm 10/11/2014
  20. ^ Ban Biên tập (26 tháng 10 năm 2020). Một số tư liệu lịch sử về Bộ Tham mưu Hậu cần. Tạp chí Hậu cần Quân đội. Báo điện tử Quân đội Nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2021. Truy cập 6 tháng 7 năm 2021.
  21. ^ Tổng cục Hậu cần: Trao tặng Huân chương Quân công hạng Ba và Kỷ niệm chương cho cán bộ. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  22. ^ a ă Tổng cục Hậu cần: Tặng nhà tình nghĩa cho vợ của liệt sĩ Nguyễn Văn Thỏa.
  23. ^ Cuộc "sát hạch" toàn diện chất lượng cán bộ hậu cần cấp cơ sở.
  24. ^ LỄ MITTING KỶ NIỆM 70 NĂM NGÀY THÀNH LẬP QĐND VIỆT NAM. Namthaiduong.com. 31/12/2014. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date=|date= (trợ giúp)
  25. ^ Về việc Thiếu tướng Trần Bành, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần,Bộ Quốc phòng nghỉ hưu. Thư viện pháp luật. 14/12/2006. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date=|date= (trợ giúp)
  26. ^ Cục Quân nhu tích cực hưởng ứng phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới.
  27. ^ Thiếu tướng Đỗ Năng Tĩnh nói về việc chuẩn bị Kỷ niệm Chiến thắng 30/4.
  28. ^ Gặp mặt truyền thống kỷ niệm 25 năm Ngày thành lập.
  29. ^ Bộ đội Hậu cần thấm lời Bác dạy.
  30. ^ Tổng cục Hậu cần kiểm tra công tác khắc phục hậu quả bão số 10 tại Quảng Bình.
  31. ^ Hội nghị Bàn giao Chủ nhiệm Hậu cần Quân khu 7.

Liên kết ngoàiSửa đổi