30 phút đọc

Cách giáo viên giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO TIỂU HỌC ====== PHÙNG THỊ LAN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 3 TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN KHÓA LUẬN TỐT
Cách giáo viên giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO TIỂU HỌC
======

PHÙNG THỊ LAN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 3 TRONG
DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Toán
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

TS. LÊ NGỌC SƠN

HÀ NỘI, 2016

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chƣa từng
đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả

Phùng Thị Lan

ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành tai trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 dƣới
sự hƣớng dẫn khoa học của thầy giáo, TS. Lê Ngọc Sơn. Em xin bày tỏ lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy, đã tận tình hƣớng dẫn, dìu dắt em trong
suốt thời gian qua.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Giáo
dục Tiểu học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng tiểu học Nam Hồng đã giúp đỡ và
đóng góp những ý kiến quý báu cho đề tài. Đặc biệt cảm ơn cô Nguyễn Thị
Thủy và tập thể lớp 3B đã tạo mọi điều kiện cho em tiến hành thực nghiệm sƣ
phạm trong đợt thực tập.
Xin cảm ơn gia đình và các bạn đã động viên, cho tôi những lời góp ý
chân thành và tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp, tài liệu tham khảo còn hạn chế,
mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhƣng khóa luận không tránh khỏi sai sót.
Em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các
bạn để kháo luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Xuân Hòa, ngày 24 tháng 5 năm 2016
Tác giả

Phùng Thị Lan

iii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng thống kê sĩ số lớp .................................................... 42
Bảng 3.2. Bảng thống kê học lực hai lớp .......................................... 42

iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 3 ............................................................. 4
1.1. Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3 ....................................................... 4
1.1.1. Dạy học giải toán có lời văn ở tiểu học ........................................... 4
1.1.2. Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3 ............................................... 6
1.1.2.1. Đặc điểm nội dung giải toán lớp 3 ............................................ 6
1.1.2.2. Nội dung chủ yếu dạy học giải bài toán có lời văn ở lớp 3........ 8
1.1.2.3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của dạy học giải toán có lời văn
trong toán 3 ........................................................................................... 8
1.1.3. Đặc điểm của học sinh lớp 3 ......................................................... 10
1.1.3.1. Đặc điểm về hoạt động nhận thức ........................................... 10
1.1.3.2. Đặc điểm về nhân cách ........................................................... 11
1.1.4. Dạy học giải toán ở tiểu học theo hƣớng phát triển năng lực giải
quyết vấn đề ........................................................................................... 12
1.1.4.1. Năng lực giải quyết vấn đề ..................................................... 12
1.1.4.2. Đặc điểm của dạy học giải quyết vấn đề ................................. 13
1.1.4.3. Dạy học giải toán có lời văn lớp 3 theo hƣớng phát triển năng
lực giải quyết vấn đề ........................................................................... 13

v

1.2. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học giải toán có lời văn lớp 3 ................................................ 19
1.2.1. Thực tiễn việc dạy học toán 3 ....................................................... 19
1.2.2. Thực tiễn việc học giải bài toán có lời văn ở lớp 3 theo hƣớng phát
triển năng lực giải quyết vấn đề .............................................................. 20
Chƣơng 2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ............ 21
Ở LỚP 3 ....................................................................................................... 21
2.1. Các giải pháp ..................................................................................... 21
2.1.1. Giải pháp 1: Tập luyện cho học sinh tự phát hiện, tự giải quyết các
vấn đề của bài học .................................................................................. 21
2.1.1.1 Cở sở đề xuất giải pháp ....................................................... 21
2.1.1.2. Nội dung giải pháp ............................................................. 21
2.1.1.3. Cách thực hiện .................................................................... 21
2.1.2. Giải pháp 2: Giúp học sinh hiểu và vận dụng các bƣớc giải quyết
vấn đề trong học và thực hành giải toán có lời văn lớp 3 ....................... 22
2.1.2.1. Cở sở đề xuất giải pháp ...................................................... 22
2.1.2.2. Nội dung giải pháp ............................................................. 22
2.1.2.3. Cách thực hiện .................................................................... 24
2.1.3. Giải pháp 3: Thiết kế bài học dạy học giải toán có lời văn theo
hƣớng phát triển năng lực giải quyết vấn đề ........................................... 31
2.1.3.1. Cở sở đề xuất giải pháp ....................................................... 31
2.1.3.2. Nội dung giải pháp .............................................................. 31
2.1.3.3. Cách thực hiện ..................................................................... 32
2.2. Kiến nghị ........................................................................................... 38
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ...................................................... 40
3.1. Mô tả thực nghiệm............................................................................. 40

vi

3.1.1. Mục đích thực nghiệm .............................................................. 40
3.1.2. Nội dung thực nghiệm .............................................................. 40
3.1.3. Đối tƣợng thực nghiệm ............................................................. 40
3.1.4. Thời gian thực nghiệm.............................................................. 41
3.1.5. Hình thức thực nghiệm ............................................................. 41
3.2. Tổ chức thực nghiệm ....................................................................... 41
3.2.1. Tiến hành thực nghiệm .............................................................. 41
3.2.2. Kết quả thực nghiệm ................................................................. 45
KẾT LUẬN .................................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49
PHỤ LỤC .................................................................................................PL 1

1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Vai trò của giáo dục trong tình hình phát triển của xã hội
Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc đòi hỏi nhà trƣờng
cần phải đào tạo ra những con ngƣời lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có
năng lực giải quyết vấn đề. Một yếu tố quan trọng góp phần đáp ứng yêu cầu
nói trên là nhà trƣờng phải tiến hành đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của ngƣời học, bồi dƣỡng cho ngƣời
học khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vƣơn lên.
Để thực hiện nhiệm vụ này cần tổ chức hợp lý quá trình học tập của
học sinh kích thích nhu cầu, động cơ và hứng thú học tập của học sinh, giúp
học sinh có khát vọng, niềm tin để nắm vững và hoàn thiện tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo. Hệ thống bài tập có vai trò quan trọng, cho phép tổ chức hợp lý quá
trình học tập, là công cụ phát huy nhu cầu, động cơ, hứng thú và hoạt động
độc lập sáng tạo của học sinh.
1.2. Vai trò của dạy học giải toán
Dạy học giải toán có vai trò quan trọng trong dạy học môn toán ở tiểu
học. So với 3 mạch kiến thức còn lại (Số học, Hình học và Đo lƣờng), khối
lƣợng mạch Giải toán không nhiều, song nó không chỉ giữ vị trí quan trọng
trong việc phát triển tƣ duy toán học nói chung mà còn là yếu tố chính trong
việc hình thành và phát triển tƣ duy trừu tƣợng, khả năng phân tích, tổ hợp,
khái quát hóa và cách nhìn nhận thấu đáo, khúc triết trong cách giải quyết vấn
đề học sinh. Với tầm quan trọng nhƣ vậy, việc dạy giải toán có lời văn cho
học sinh là một vấn đề không thể xem nhẹ.
1.3. Sự cần thiết của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
trong dạy học giải toán

2

Môn toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phƣơng pháp suy
nghĩ, giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh. Những thao tác tƣ
duy có thể rèn luyện cho học sinh qua môn toán bao gồm: phân tích tổng hợp,
so sánh, tƣơng tự, khái quát hóa, cụ thể hóa, đặc biệt hóa. Các phẩm chất trí
tuệ có thể rèn luyện cho học sinh bao gồm: tính độc lập, tính linh hoạt, tính
nhuần nhuyễn, tính sáng tạo.
1.4. Tình hình dạy và học giải toán ở Tiểu học
Thực tế dạy học giải toán hiện nay giáo viên chỉ giảng giải theo sách
giáo khoa làm cho tiết học trở nên nhàm chán, học sinh khó tiếp thu kiến
thức. Dẫn đến hệ quả chất lƣợng giáo dục bị giảm sút, kết quả học tập của học
sinh không cao.
Xuất phát từ những lý do nhƣ đã trình bày ở trên, với mong muốn góp
phần nâng cao hiệu quả dạy học môn toán. Em quyết định lựa chọn và nghiên
cứu đề tài: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 3 trong dạy
học giải toán có lời văn.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến việc phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học giải toán có lời văn ở
lớp 3. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lí luận về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3
Tìm hiểu thực trạng về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3

3

Đề xuất những giải pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Thực nghiệm sƣ phạm
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Giáo viên và học sinh lớp 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Quá trình dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận: Chỉ ra sự cần thiết và cơ sở khoa học của việc
phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học giải toán có
lời văn ở lớp 3.
- Điều tra, quan sát: Chỉ ra thực trạng của việc phát triển năng lực giải
quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3.
- Thực nghiệm sƣ phạm: Tổ chức thực hiện một số các giải pháp đã đề xuất.
4.2. Công cụ nghiên cứu
- Thiết kế các bảng hỏi giáo viên tiểu học
- Thiết kế các bài kiểm tra kết quả học toán của học sinh lớp 3
5. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận đƣợc trình bày
trong ba chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải
quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3.
Chƣơng 2. Giải pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3.
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.

4

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 3
1.1. Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3
1.1.1. Dạy học giải toán có lời văn ở tiểu học
1.1.1.2. Đặc điểm chung
- Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn đó
cũng là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp học sinh nhận thức
thế giới xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn.
Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn, nó có khả năng
phát triển tƣ duy lôgic, phát triển trí tuệ. Nó có vai trò to lớn trong việc rèn
luyện phƣơng pháp suy nghĩ, phƣơng pháp suy luận, phƣơng pháp giải quyết
vấn đề có suy luận, có khoa học toàn diện, chính xác, có nhiều tác dụng phát
triển trí thông minh, tƣ duy độc lập sáng tạo, linh hoạtgóp phần giáo dục ý
trí nhẫn nại, ý trí vƣợt khó khăn. Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của
môn toán vấn đề đặt ra cho ngƣời dạy là làm thế nào để giờ dạy - học toán có
hiệu quả cao, học sinh đƣợc phát triển tích cực, chủ động sáng tạo trong việc
chiếm lĩnh kiến thức toán học. Vậy giáo viên phải có phƣơng pháp dạy học
nhƣ thế nào? Để truyền đạt kiến thức khả năng học bộ môn này tới học sinh
tiểu học. Theo chúng tôi các phƣơng pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất
phát từ vị trí, mục đích và nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục của môn toán ở bài
học nói chung và trong giờ dạy toán lớp 3 nói riêng. Nó không phải là cách
thức truyền thụ kiến thức toán học, rèn kỹ năng giải toán mà là phƣơng tiện
tinh vi để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, độc lập và giáo dục phong
cách làm việc một cách khoa học, hiệu quả cho học sinh tức là cách dạy

5

học.Vì vậy giáo viên phải đổi mới phƣơng pháp và các hình thức dạy học để
nâng cao hiệu quả dạy - học.
- Từ đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học là dễ nhớ nhƣng mau quên,
sự tập trung chú ý trong giờ học toán chƣa cao, trí nhớ chƣa bền vững thích
học nhƣng chóng chán. Vì vậy, giáo viên phải làm thế nào để khắc sâu kiến
thức cho học sinh và tạo ra không khí sẵn sàng học tập, chủ động tích tực
trong việc tiếp thu kiến thức.
- Xuất phát từ cuộc sống hiện tại. Đổi mới của nền kinh tế, xã hội, văn
hóa, thông tinđòi hỏi con ngƣời phải có bản lĩnh dám nghĩ, dám làm, năng
động, chủ động, sáng tạo có khả năng để giải quyết vấn đề. Để đáp ứng các
yêu cầu trên trong giảng dạy nói chung, trong dạy học Toán nói riêng cần phải
vận dụng linh hoạt các phƣơng pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy - học.
- Hiện nay toàn ngành giáo dục nói chung giáo dục tiểu học nói riêng
đang thực hiện yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát huy
tính tích cực của học sinh làm cho hoạt động dạy trên lớp nhẹ nhàng, tự
nhiên, hiệu quả. Để đạt đƣợc yêu cầu đó giáo viên phải có phƣơng pháp và
hình thức dạy học để nâng cao hiệu quả cho học sinh, vừa phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lí của lứa tuổi tiểu học và trình độ nhận thức của học sinh. Để
đáp ứng với công cuộc đổi mới của đất nƣớc nói chung và ngành giáo dục tiểu
học nói riêng.
- Trong chƣơng trình môn toán tiểu học, giải toán có lời văn giữ một
vai trò quan trọng. Thông qua việc giải toán các em thấy đƣợc nhiều khái
niệm toán học. Nhƣ các số, các phép tính, các đại lƣợng, các yếu tố hình
họcđều có nguồn gốc trong cuộc sống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động
của con ngƣời, thấy đƣợc mối quan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái
đã cho cái phải tìm. Qua việc giải toán đã rèn luyện cho học sinh năng lực tƣ
duy và những đức tính của con ngƣời mới. Có ý thức vƣợt khó khăn, đức tính

6

cẩn thận, làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán có căn cứ, thói quen tự
kiểm tra kết quả công việc mình làm óc độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo, giúp
học sinh vận dụng các kiến thức, rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng ngôn
ngữ. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng
phát hiện những ƣu điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, tƣ duy
để giúp học sinh phát huy những mặt đạt đƣợc và khắc phục những mặt thiếu
sót. Chính vì vậy việc đổi mới phƣơng pháp dạy toán có lời văn ở cấp tiểu học
nói chung và lớp 3 nói riêng là một việc rất cần thiết mà mỗi giáo viên tiểu
học cần phải nâng cao chất lƣợng học toán cho học sinh.
1.1.1.2. Nội dung giải toán ở Tiểu học
Giải toán có lời văn ở tiểu học bao gồm các dạng bài sau:
- Giải các bài toán đơn bằng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Giải các bài toán hợp:
+ Toán hợp giải bằng hai phép tính
+ Toán liên quan rút về đơn vị
+ Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
+ Toán tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó
+ Bài toán trắc nghiệm liên quan tới biểu đồ, bản đồ, tỉ lệ bản đồ
+ Bài toán liên quan tới đại lƣợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
1.1.2. Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 3
1.1.2.1. Đặc điểm nội dung giải toán lớp 3
Nội dung dạy học giải toán ở lớp 3 có một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Kế thừa và phát triển so với nội dung dạy học giải toán ở lớp 1, lớp 2.
Chẳng hạn: ở lớp 1, lớp 2 học sinh đƣợc giải các bài toán có một bƣớc tính
(hay còn gọi là bài toán đơn), đến lớp 3 học sinh đƣợc học giải các bài toán có
hai bƣớc tính (hay còn gọi là bài toán hợp), ở lớp 2 đƣợc học giải bài toán về
quan hệ nhiều hơn, ít hơn, chẳng hạn bài toán: tìm số lớn (hoặc số bé) khi

7

biết số bé (hoặc số lớn) và phần nhiều hơn (hoặc phần ít hơn), đến lớp 3
học sinh đƣợc hoàn chỉnh về bài toán về quan hệ nhiều hơn, ít hơn, cụ thể
là bài toán so sánh hai số kém nhau một số đơn vị.
- Nội dung dạy học mạch giải toán đƣợc cấu trúc hợp lí, sắp xếp đan
xen với các mạch kiến thức khác, làm nổi rõ hạt nhân số học, phù hợp với sự
phát triển theo từng giai đoạn học tập của học sinh. Chẳng hạn, nội dung các
bài toán có lời văn thƣờng nêu bật ý nghĩa của các phép tính (cộng, trừ, nhân,
chia) hoặc phản ánh các mối quan hệ về số lƣợng (gấp một số lên một số lần,
giảm một số đi một số lần, tìm một phần mấy của một số, so sánh hai số kém
nhau một số đơn vị) khi các vòng số đƣợc mở rộng đến đâu, các đơn vị đo
đại lƣợng học đến đơn vị nào thì các số liệu trong nội dung bài toán cũng vận
dụng phù hợp với các số và đơn vị đo đại lƣợng đã học đó.
- Nội dung dạy học giải toán đã thể hiện đƣợc mức độ yêu cầu cơ bản
về kiến thức, kĩ năng theo đúng trình độ chuẩn của môn Toán lớp 3. Theo
định hƣớng chung về dạy học giải toán ở tiểu học, trong sách Toán 3 không
có những bài toán mang tính chất nâng cao đánh đố học sinh hoặc có cách
giải quá phức tạp (nhƣ dạng toán (*) ở lớp 3 trƣớc kia) thay vào đó là những
bài toán cơ bản có không quá hai bƣớc tính, chủ yếu giúp học sinh học tập
phƣơng pháp giải bài toán phù hợp sự tiếp thu của các em.
- Các bài toán trong sách Toán 3 đa dạng, phong phú hơn trƣớc, có tính
cập nhật, đề cập đến thực tiễn đời sống xung quanh các em. Chẳng hạn, ngoài
những bài toán có tính chất truyền thống, trong sách Toán 3 còn có những
bài toán trắc nghiệm, bài toán lập bảng liên quan đến yếu tố thống kê
Các bài toán về thời gian, độ dài, khối lƣợng, tiền Việt Nam, phần lớn có
nội dung phản ánh các hoạt động, sinh hoạt diễn ra hàng ngày (sáng, trƣa,
chiều, tối) với các kỹ năng thƣờng gặp (cân, đo, đong, đếm). Có thể nói

8

mỗi bài toán có trong sách Toán 3 thƣờng là một tình huốngnào đó có
trong thực tiễn mà các em cần biết và có thể giải quyết đƣợc.
1.1.2.2. Nội dung chủ yếu dạy học giải bài toán có lời văn ở lớp 3
- Nội dung chủ yếu dạy học giải bài toán có lời văn trong Toán 3 bao gồm:
+ So sánh hai số hơn kém nhau một đơn vị
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
+ So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
+ Tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số
+ Gấp một số lên nhiều lần
+ Giảm đi một số lần
+ So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
+ Giải bài toán bằng hai phép tính
+ Bài toán có nội dung hình học (tính chu vi, diện tích hình chữ nhật,
hình vuông).
- Khi dạy học các nội dung trên cần đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức
và kĩ năng trong dạy học giải toán ở lớp 3 là biết giải và trình bày bài giải các
bài toán có lời văn có đến hai bƣớc tính, trong đó có các bài toán liên quan
đến rút về đơn vị, tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
1.1.2.3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của dạy học giải toán có lời văn trong
toán 3
Nhƣ chúng ta đã biết, một trong bốn mạch kiến thức ở môn Toán 3 là
giải bài toán có lời văn. Trong sách giáo khoa Toán 3, các bài toán có lời văn
(toán đơn và toán hợp) đƣợc sắp xếp xen kẽ với mạch kiến thức khác. Đây là
mạch kiến thức khó, đòi hỏi khả năng phân tích, tổng hợp của học sinh khi
học tập. Trong chƣơng trình Toán 3, ngoài các bài toán đơn (bài toán giải
bằng 1 phép tính), học sinh cón đƣợc học các bài toán hợp, bài toán giải bằng
2 phép tính (2 bƣớc tính). Mỗi bƣớc tính là bƣớc giải một bài toán đơn. Kết

9

quả phép tính ở bƣớc tính thứ nhất sẽ là một thành phần của phép tính ở bƣớc
giải thứ hai. Số bài toán hợp chiếm một tỉ lệ lớn trong mạch kiến thức giải
toán, xuyên suốt chƣơng trình Toán 3.
- So với 3 mạch kiến thức còn lại (Số học, Hình học và Đo lƣờng), khối
lƣợng mạch Giải toán không nhiều, song nó không chỉ giữ vị trí quan trọng
trong việc phát triển tƣ duy toán học nói chung mà còn là yếu tố chính trong
việc hình thành và phát triển tƣ duy trừu tƣợng, khả năng phân tích, tổ hợp,
khái quát hóa và cách nhìn nhận thấu đáo, khúc triết trong cách giải quyết vấn
đề học sinh. Với tầm quan trọng nhƣ vậy, việc dạy giải toán có lời văn cho
học sinh lớp 3 là một vấn đề không thể xem nhẹ.
- Giải toán ở tiểu học trƣớc hết là giúp các em luyện tập, vận dụng kiến
thức, các thao tác thực hành vào thực tiễn. Qua đó, từng bƣớc giúp cho học
sinh phát triển năng lực tƣ duy, rèn luyện phƣơng pháp suy luận logic. Thông
qua giải toán mà học sinh rèn luyện đƣợc phong cách của ngƣời lao động
mới: làm việc có ý thức, có kế hoạch, sáng tạo và hăng say, miệt mài trong
công việc.
- Môn Toán là chìa khóa mở đầu cho tất cả các ngành khoa học khác,
nó là công cụ cần thiết không thể thiếu của con ngƣời lao động mới, đặc biệt
là việc giải toán có lời văn đối với học sinh lớp 3 theo chƣơng trình và sách
giáo khoa mới. Chính vì vậy, trong quá trình dạy cho học sinh các kỹ năng
giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 bao gồm những bài toán có cấu trúc
đơn giản phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh. Các dạng Toán có lời
văn đƣợc hình thành theo nội dung đƣợc quy định trong chƣơng trình. Qua
việc nghiên cứu và giải các bài toán có lời văn đối với học sinh lớp 3 giúp cho
các em có điều kiện để phát triển tƣ duy logic. Nhƣ vậy, Toán có lời văn đƣợc
xuyên suốt trong chƣơng trình Toán tiểu học.

10

- Môn toán lớp 3 giúp cho học sinh có thể giúp cho học có thể hoàn
thiện các kĩ năng cơ bản để học sinh có thể tìm hiểu tiếp ở các lớp trên. Thông
qua việc giải toán có lời văn ngƣời giáo viên giúp học sinh bƣớc đầu biết vận
dụng các kiến thức các kỹ năng toán học vào việc giải quyết một số vấn đề
trong cuộc sống thực tế hàng ngày nhƣ: Mua, bán, chia phần, so sánh thi đua
với bạn bè và ngƣời xung quanh. Hay nói ngắn gọn hơn toán có lời văn là cầu
nối kiến thức toán học mà các em đƣợc học ở nhà trƣờng với đời sống sinh
hoạt hàng ngày. Thông qua giảng dạy toán có lời văn lớp 3 giúp cho các em
học sinh hình thành và phát triển khả năng tƣ duy logic, năng lực trình bày kết
quả và làm cơ sở cho quá trình học toán sau này.
1.1.3. Đặc điểm của học sinh lớp 3
Để thu đƣợc kết quả tốt trong dạy học thì ngoài những kiến thức
chuyên môn của mình và có phƣơng pháp dạy học tốt thì ngƣời giáo viên
cũng cần phải biết thấu hiểu tâm lí của học sinh tiểu học, để có thể thiết kế
đƣợc bài dạy tốt và phù hợp với tâm lí học sinh nhằm tạo không khí lớp học
sinh động, thu hút sự tò mò, tìm tòi của các em nhƣng đảm bảo đạt hiệu quả.
1.1.3.1. Đặc điểm về hoạt động nhận thức
Tri giác của học sinh tiểu học còn mang tính trực quan và mang tính cảm
xúc nhiều. Nên trong quá trình dạy học giáo viên không chỉ dạy trẻ kĩ năng nhìn
mà còn phải biết xem xét sự vật, biết phát hiện những thuộc tính bản chất của sự
vật hiện tƣợng.
Chú ý không chủ định vẫn chiếm ƣu thế so với chú ý có chủ định. Những
kích thích có cƣờng độ mạnh vẫn là một trong những mục tiêu thu hút sự chú ý
của trẻ, sự tập trung chú ý và tính bền vững của chú ý thì chƣa bền vững, nhƣng
tính hƣng phấn thì cao. Đối với học sinh lớp 3 chỉ tập trung chú ý tốt khoảng 30
đến 35 phút.

11

Trí nhớ của học sinh tiểu học còn mang tính trực quan hình tƣợng. Vì
vậy, trong việc ghi nhớ các tài liệu từ ngữ nhất là các tài liệu từ ngữ trừu tƣợng
vẫn còn phải dựa trên những tài liệu trực quan hình tƣợng mới vững chắc.
Tƣ duy chủ yếu của học sinh tiểu học là tƣ duy hình tƣợng trực quan, tƣ
duy cụ thể. Các em chƣa biết suy luận từ giả định này để rút ra kết luận, chính
điểm này làm cho các em dễ mất sai lầm trong tƣ duy. Do đó giáo viên phải dạy
cho các em cách suy luận phải có căn cứ khách quan, phán đoán có dẫn chứng
thực tế, kết luận phải có tính chất đúng đắn logic, suy nghĩ phải có mục đích.
Ngôn ngữ của học sinh tiểu học đã phát triển rất rõ rệt cả về số lƣợng
và chất lƣợng. Sự thay đổi về chất lƣợng ngôn ngữ nói và đặc biệt sự hình
thành ngôn ngữ viết có ảnh hƣởng căn bản đến sự phát triển tất cả các quá
trình tâm lý của các em.
1.1.3.2. Đặc điểm về nhân cách
Tính cách của học sinh tiểu học đƣợc hình thành trong hoạt động học
tập, lao độngvà hoạt động xã hội và cả trong hoạt động vui chơi. Ở tuổi này
các em thƣờng có khuynh hƣớng hành động ngay lập tức dƣới ảnh hƣởng của
kích thích bên ngoài và bên trong.
Tính hay bắt chƣớc là đặc điểm quan trọng của lứa tuổi tiểu học, tạo điều
kiện thuận lợi để chúng ta giáo dục cho trẻ phát triển theo hƣớng tích cực.
Hứng thú ở tuổi này dần chiếm ƣu thế hơn, vì ở lứa tuổi này hoạt động
học tập là hoạt động chủ đạo, kết quả học tập và lời nhận xét của giáo viên có
tác dụng củng cố hứng thú học tập của trẻ.
Tính độc lập của các em đã dần phát triển nhƣng còn yếu..Do đó trong giai
đoạn này giáo viên cần giáo dục dần cho các em thông qua các hoạt động học tập.
Đời sống tình cảm của học sinh tiểu học đó là tính cụ thể, trực tiếp và
giàu cảm xúc. Trong giai đoạn này tình cảm trí tuệ đang hình thành và phát
triển, các em dần dần biết chăm lo kết quả học tập của mình.

12

1.1.4. Dạy học giải toán ở tiểu học theo hướng phát triển năng lực giải
quyết vấn đề
1.1.4.1. Năng lực giải quyết vấn đề
1.1.4.1.1. Khái niệm
Năng lực giải quyết vấn đề là tổ hợp các năng lực thể hiện ở các kĩ
năng (thao tác tƣ duy và hoạt động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết
có hiệu quả những nhiệm vụ của bài toán.
1.1.4.1.2. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của dạy học giải quyết vấn đề
* Ƣu điểm
Phƣơng pháp dạy học tích cực này sẽ giúp trẻ có điều kiện thuận lợi để:
- Tự thể hiện tài năng, trí thông minh, óc sáng tạo của mình.
- Rèn luyện tính tháo vát, năng lực tự xoay sở, óc dám nghĩ, dám làm
trong cuộc sống.
- Năng lực phát minh, năng lực trình bày và diễn đạt, tính tự tin trong
cuộc sống.
* Nhƣợc điểm
Phƣơng pháp dạy học này vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhƣ:
- Tốn nhiều thời gian.
- Chỉ thực hiện ở một số ít các loại bài học.
- Giáo viên và học sinh nƣớc ta chƣa quen.
- Đôi khi giáo viên phải cho học sinh chuẩn bị trƣớc ở nhà.
- Khó vận dụng cho lớp đông.
1.1.4.1.3. Sự cần thiết của phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
trong dạy học
Phƣơng pháp dạy học này giúp học sinh:
- Nắm vững kiến thức, liên hệ giữa các kiến thức.
- Có khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống, công việc.

13

- Có ý thức trách nhiệm đối với gia đình, xã hội, ý thức nâng cao chất
lƣợng, hiệu quả công việc.
Năng lực giải quyết vấn đề cần đƣợc hình thành, phát triển ngay từ tiểu học.
1.1.4.2. Đặc điểm của dạy học giải quyết vấn đề
Trong hoạt động dạy học giải quyết vấn đề,giáo viên tạo ra những tình
huống gợi vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề bằng các
hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo Qua đó học sinh tiếp thu những tri thức
mới, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo và đạt đƣợc những mục đích học tập khác. Dạy
học phát hiện và giải quyết vấn đề có một số đặc điểm nhƣ sau:
- Ngƣời học phải đƣợc đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải
đƣợc thông báo dƣới hình thức có sẵn.
- Học sinh tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, tận lực, tận tâm huy
động tri thức sẵn có để phát hiện và giải quyết vấn đề tránh đƣợc trƣờng hợp
thụ động nghe giáo viên giảng nhƣ các hình thức dạy học truyền thống khác.
- Khi giải quyết vấn đề, học sinh đạt đƣợc những tri thức và kĩ năng
mới, đồng thời tập thói quen hoạt động tƣ duy một cách khoa học.
- Tính có vấn đề đƣợc phản ánh trong mối quan hệ biện chứng giữa chủ
thể cá nhân học sinh với tình huống đƣợc giải quyết với học sinh này thì tình
huống đặt ra có thể chứa đựng vấn đề, nhƣng với học sinh khác thì nó quá dễ
không có vấn đề gì, với học sinh này thì vấn đề là lớn, nhƣng với học sinh
khác thì vấn đề đó là nhỏ.
1.1.4.3. Dạy học giải toán có lời văn lớp 3 theo hướng phát triển năng lực
giải quyết vấn đề
1.1.4.3.1. Các dạng bài toán chủ yếu đƣợc giới thiệu trong sách toán 3
Trong sách Toán 3, các bài toán đƣợc giới thiệu theo những dạng chủ yếu sau:
a) Bài toán giải bằng hai phép tính
Chẳng hạn nhƣ hai bài toán sau:

Video liên quan