BÀI tập kinh tế môi trường tính NPV

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KHOÁ BỒI DƯỠNG SAU ĐẠI HỌC
TIẾP CẬN SINH THÁI HỌC TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ

KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Học viên: Khương Hữu Thắng
Đơn vị:Vườn quốc gia Bù Gia Mập

1

Hà Nội: 12/2009

PHẦN BÀI TẬP
Bài 1: Giả sử có một chủ nuôi ong cạnh một chủ trồng nhãn. Chủ trồng nhãn được
lợi bởi lẽ một tổ ong thụ phấn cho khoảng một ha nhãn. Chủ trồng nhãn không phải
chi trả gì cho chủ nuôi ong vì ong được thả tự do. Tuy nhiên theo tính toán giữa số
lượng ong và diện tích vườn nhãn hiện có thì số tổ ong quá ít không đủ thụ phấn cho
toàn bộ vườn nhãn, do vậy chủ vườn nhãn phải hoàn tất việc thụ phấn nhân tạo,
khoản chi phí này ước tính khoảng 10$ cho một ha nhãn. Còn đối với chủ nuôi ong
người ta xác định được một hàm chi phí cận biên là MC= 10+ 2Q (Q là số tổ ong).
Mỗi tổ ong tạo ra một lượng mật là 10kg, giá trị thị trường là 2$ cho một cân mật
ong.
a. Hãy cho biết người nuôi ong nuôi bao nhiêu tổ?
b. Đó có phải là tổ ong hiệu quả không? Vì sao?
c. Để có hiệu quả về mặt xã hội hãy cho biết người nuôi ong nên nuôi bao nhiêu tổ?
d. Thể hiện kết quả đã tính toán lên đồ thị.
Bài làm:
a)Tính số tổ ong (Q)
Để đạt lợi nhuận tối đa trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì phải có MC = P
Gọi MCo là chi phí cận biên của hộ nuôi ong, P là giá 1 tổ ong, ta có:
MCo = P  10 + 2Q = 2 x 10  Q = 5 (tổ)
b) sản xuất ở mức 5 tổ là đạt hiệu quả vì tại đó cung cầu về sản phẩm bằng nhau.
Nhưng hiệu quả đó là của cá nhân người nuôi ong, còn hiệu quả xã hội thì chưa đạt
được.
c) Tính số tổ ong cần nuôi (Q = ?) để đạt hiệu quả xã hội
Gọi MBN, MBo lần lượt là lợi ích cận biên của người trồng nhãn và người nuôi ong,
MCN là chi phí cận biên của người trồng nhãn.
Hiệu quả xã hội khi và chỉ khi:
MBN = MCN
MBo = MCo -> MCN = MCo  20 + 10 = 10 + 2Q  Q = 10 (tổ)
MBN = MBo

2

d) Minh họa bằng hình vẽ các kết quả
P

MCo

30

P
20
10

O

5

10

Q

Bài 2: Giả sử hoạt động sản xuất xi măng trên thi trường có hàm chi phí cận biên
MC= 16+ 0,04Q, hàm lợi ích cận biên MB= 40- 0,08Q và hàm chi phí ngoại ứng
cận biên MEC= 8+ 0,04Q.
(Q là sản phẩm tính bằng tấn, P là giá sản phẩm tính bằng USD)
a. Xác định mức sản xuất hiệu quả cá nhân và mức sản phẩm tương ứng.
b. Xác định mức sản xuất hiệu quả xã hội và giá tương ứng.
c. So sánh phúc lợi xã hội tại mức hoạt động tối ưu cá nhân và xã hội để thấy được
thiệt hại do hoạt động sản xuất này gây ra cho xã hội?
d. Để điều chỉnh hoạt động về mức tối ưu xã hội, cần áp dụng mức thuế là bao
nhiêu?
e. Thể hiện kết quả trên đồ thị.
Bài làm:
a) Xác định B (QM , PM) để đạt hiệu quả cá nhân
B xác định tại điểm cắt nhau của MB và MPC mà đối với cá nhân thì MPC = MC nên
ta có B là điểm chung của MB và MC.
B (QM , PM): MB = MC  40  0,08Q = 16 + 0,04Q  Q = 200 (tấn)
Vậy để đạt hiệu quả cá nhân thì phải sản xuất ở điểm B(200,24), tức là ở mức sản
lượng QM = 200 (tấn), mức giá PM = 24 (USD).
b) Xác định E (QS , PS) để đạt hiệu quả xã hội
3

MSC = MPC + MEC mà MPC = MC suy ra MSC = MC + MEC
MSC = 16 + 0,04Q + 8 + 0,04Q  MSC = 24 + 0,08Q
E xác định tại điểm cắt nhau của MSC và MSB mà MSB = MB (vì ngoại ứng tiêu
cực) nên ta có E là điểm chung của MB và MSC.
E (QS , PS): MB = MSC  40  0,08Q = 24 + 0,08Q  Q = 100 (tấn)
Thay vào phương trình đường MB hoặc MSC ta có: P = 32 (USD)
Vậy để đạt hiệu quả xã hội thì phải sản xuất ở điểm E(100,24), tức là ở mức sản
lượng QS = 100 (tấn), mức giá PS = 32 (USD).
c) Tính SEAB
Thay QM = 200 vào phương trình MSC ta tính được PA = 24 + 0,08 x 200 = 40
SEAB = ½ x (QM - QS) x (PA  PM) = ½ x 100 x 16 = 800
d) Tính t* = ?

T=?

Để điều chỉnh hoạt động về mức tối ưu xã hội, thì mức thuế áp dụng là
t* = MECQ* mà Q* = QS = 100 suy ra t* = 8 + 0,04 x 100 = 12 (USD/tấn)
Tổng doanh thu thuế là : T = t* x Q = 12 x 100 = 1200 (USD)
e) Biểu diễn bằng hình vẽ
P (USD)
PA
PS
PM

MSC

A

40
36
32
28

St=MC + t*
E
B S=MPC = MC

24
20
16

MEC
D =MSB =MB

8
O

100
Q*

200
QM

Q (tấn)

Bài 3 : Giả sử có 2 hảng sản xuất hóa chất thải xuống dòng sông gây ô nhiễm nguồn
nước dòng sông. Để giảm mức ô nhiểm, các hãng đã lắp đặt các thiết bị xử lý nước.
Cho biết chi phí giảm thải cận biên của hảng như sau :
4

MAC1 = 800  Q
MAC2 = 600  0.5Q
Trong đó Q là lượng nước thải (m3), chí phí giảm thải tính bằng $
a/ Nếu cơ quan quản lý môi trường muốn tổng mức thải 2 hãng chỉ còn 1000m 3 bằng
biện pháp thu một mức phí thải đồng đều cho 2 hãng thì chi phí giảm thải của mổi
bên là bao nhiêu ?
b/ Xác định tổng chi phí giảm thải của 2 hãng trên ?
c/ Nếu cơ quan quản lý vẩn muốn đạt mức tiêu chuẩn môi trường như trước nhưng
chỉ quy định chuẩn mức thải đồng đều cho 2 hãng thì chi phí giảm thải mỗi hãng ?
d/ Thể hiện các kết quả bằng đồ thị ?
Bài làm
Theo bài cho thì chi phí giảm thải cận biên của 2 hãng là
MAC1 = 800  Q

(1)

MAC2 = 600  0.5Q

(2)

Với Q1 , Q2 là lượng nước thải (m3) ; chi phí giảm thải là $
a/ Theo hàm chi phí giảm thải cận biên của 2 hãng sản xuất trên thì :
- Hãng sx1 : Khi chưa có phí thải nghĩa là P1 = 0, mà P1 = MAC1
=> P1=800  Q1 = 0  Q = 800 (m3)
- Hãng sx2 : Tương tự như hãng sx1 khi chưa có phí thải ;
P2 = 600  0.5Q2 = 0 => Q2 = 1200 (m3)
Vậy tổng lượng thải của hai hãng là : 1200+ 800 = 2000 (m3)
Vì theo yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường là tổng mức thải của 2 hãng là
1000 (m3). Như vậy lượng thải mà 2 hãng sản xuất cần giảm thải là 2000  1000
=1000 (m3). Trong khi đó 2 hãng sản xuất này sử dụng mức phí thải như nhau, nghĩa
là P1 = P2
MAC1 = MAC2
Ta có :

( Vì P1 = P2)
Q1 + Q2 =1000

800  Q1 = 600  0.5 Q2
Q1 + Q2 =1000
5

Q1 = 467
Q2 = 533
Thay Q1, Q2 Vào phương trình MAC1 hoạc MAC2 ta có mức phí thải F = P1 = P2
= 800  467 = 333 ($). Và lượng thải của hãng sản xuất 1 thải ra là :
800  Q1 = 333, suy ra Q1 = 467 và Q2 = 533 (Tại mức phí 333 $)
b/ Xác định tổng chi phí giảm thải
Tổng chi phi chí giảm thải của các hãng
- Hãng sản xuất 1 : = ½ x 333 x (800  467) = 55,44 $ (=
- Hãng sản xuất 2 : = ½ x 333 x (1200  533) = 111,05 $ ( =

GHC)
LKE)

Như vậy suy ra tổng chi phí giảm thải của 2 hãng sản xuất trên là
55,44 + 111,05 = 166, 49 $
c/ Để đạt được mục tiêu môi trường như trước
Như vậy để đạt mục tiêu môi trường như trước, nhưng vẫn giữ được mức thải
quy định. Có nghĩa là tổng thải của 2 hãng phải là 1000 (m 3) thì mổi hãng chỉ được
phép xã thải 500 m3, suy ra S* = 500 m3. Như vậy :
- Hãng sx 1 phải giảm là : 800  500 = 300 m3
- Hãng sx 2 phải giảm là : 1200  500 = 700 m3
Chi phí cho 1 m3 tại mức thải 500 m3 là : P1 = 800  500 = 300 m3
Như vậy ta có thể suy ra tổng chi phí giảm thải cho 300 m3 của hảng sản xuất 1 là :
= ½ x 300 x (800  500) = 45.000 $ (=

ABC)

Tương tự như vây : P2 = 600  0,5 x 500 = 350 $. Suy ra tổng chi phí giảm thải cho
700 m3 của hãng sản xuất 2 là :
= ½ x 350 x (1200  500) = 122, 500 $ ( =

DBE)

d/ Đồ thị thể hiện

6

P ($)
800

S* = Mức chuẩn thải

600
500
400

F = 333

350
300
200
100
O

Q (m3)

B
100

200

463

533

800

1200

500

Bài 4 : Mốt dự án sản xuất chế phẩm vi sinh từ rác thải dự tính thực hiện trong vòng 5 năm.
Những số liệu về lợi ích và chi phí được cho trong bảng dưới đây (đv triệu đồng)
Lợi ích hay chi phí

Năm 0

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm4

Năm 5

1500

400

450

500

550

600

2. Lợi ích cho bán sản phẩm

0

600

650

700

750

800

3. Lợi ích môi trường

0

200

200

200

200

200

1. Chi phí xây dựng và sản xuất

Dựa vào việc tính toán chỉ tiêu NPV, hãy giải thích :
a/ Dự án có hiệu quả hay không nếu bỏ việc chiết khấu các giá trị lợi ích và chi phí
(tỷ lệ chiết khấu = 0).
b/ Hiệu quản của dự án thay đổi như thế nào nếu sử dụng một tỷ lệ chiết khấu là 12%
cho các giá trị lợi ích và chi phí.
7

c/ Thể hiện các kết quả tính toán trên bằng đồ thị biến trình từ năm thứ 0 đến hết
năm thứ năm.
Bài làm
a/ Tính chỉ tiêu PNV, Khi r=0
Năm
thứ

Không tính lợi ích môi trường

Tính lợi ích môi trường

Bt/(1+r)t

Ct/(1+r)t

PV1

Bt/(1+r)t

Ct/(1+r)t

PV2

4002008
0040040
00

0

1500

- 1500

0

1500

- 1500

2600

650

450

200

850

450

400

3

700

500

200

900

500

400

4

750

550

200

950

550

400

5

800

600

200

1600

600

1

NPV1 =
= - 500

400



NPV2
= 500

=

- Từ bảng tính trên ta có khi r = 0. Thì dự án sản xuất chế phẩm vi sinh từ rác thải có
hiệu quả sau 5 năm hoạt động. Nhưng nếu không tính lợi ích môi trường thì sau 5
năm thì dự án hoạt động không có hiệu quả.
b/ Tính chỉ tiêu PNV, khi r = 12%
Năm thứ

Không tính lợi ích môi trường

Tính lợi ích môi trường

Ct/(1+r)t

PV1

Bt/(1+r)t

Ct/(1+r)t

PV2

0

0

1500

-1500

0

1500

-1500

1

535.7

357.1

178.6

714.3

357.1

357.2

2

518.2

358.7

159.5

677.6

358.7

318.9

3

498.2

355.9

142.3

640.6

355.9

284.7

4

476.6

349.5

127.1

603.7

349.5

254.2

5

453.9

113.4

567.4

340.5

NPV1 =

340.5




= - 779.1

NPV2 =



226.9
= - 58,1

Theo kết quả bảng tính, thì cả 2 trường hợp, tính lợi ích môi trường và không
tính lợi ích môi trường của dự án đều không có hiệu quả sau 5 năm thực hiện.
8

Lợi ích

800
700
600
500
400
300
200
100
O
100

Thời gian (Năm)

400
500
Ct (1)  Ct (2)

1000

9

NBt (2)
(1)
BBt (2)
t (1)

1500

Đồ thị thể hiện hiệu quả của dự án

Chi phí

Bài 3 :
1. Người nuôi tôm sẽ tính NPV cho dự án này theo doanh thu và chi phí đầu tư
sản xuất với lãi suất 8%/năm theo công thức :
NPV =

5

( Bt  Ct )
t
t 0 (1  r )



Thay số vào ta tính được NPV của người nuôi tôm (xem tính toán bảng dưới)
Năm

Doanh thu từ
sản phẩm
Chí phí đầu tư
vào sản xuất
Chi phí môi
trường (người
nuôi tôm không
phải trả)
Nhân tố chiết
khấu (1+r1)
NPV
Chi phí sản xuất
nếu bao gồm cả
chi phí MT

0

1

2

3

4

5

0

290

280

270

260

250

450

120

130

140

150

160

0

10

20

30

40

50

(1+0,08)0

(1+0,08)1

(1+0,08)2

(1+0,08)3

(1+0,08)4

(1+0,08)5

-450

157,4

128,6

103,2

80,9

61,2

450

130

150

170

190

210

10

Nhân tố chiết
khấu (1+r2)

(1+0,1)0

(1+0,1)1

(1+0,1)2

(1+0,1)3

(1+0,1)4

(1+0,1)5

NPV= -450+157,4+128,6+103,2+280,9+80,9+61,2=81,31219
Người nuôi tôm nên thực hiện dự án này vì NPV > 0
Các nhà kinh tế đánh giá hiệu quả của dự án thông qua tính NPV theo doanh thu, chi
phí môi trường và chi phí đầu tư sản xuất với lãi suất 10%/năm theo công thức :
2. Tính NPV2 dựa vào chi phí cơ hội của tiền là 10%
* Nhà quản lý kinh tế đánh giá :
5

NPV2

( Bt  Ct )
t
t 0 (1  r )

=

Với nhân tố chiết khấu (1+r2) = (1+0,1)
Thay số vào ta có NPV2 = 57,19
IRR = r1 + [ NPV/(NPV- NPV2)] (r2 - r1)
Thay số vào ta có IRR = 0,147 = 14,7 %
So sánh IRR với chi phí cơ hội tiền vay là 10% thì thấy rằng IRR lớn hơn cho nên
Nhà quản lý kinh tế đánh giá dự án này rất có hiệu quả.
* Nhà môi trường đánh giá (bao gồm cả chi phí môi trường)
Tính NPV2 dựa vào chi phí cơ hội tiền vay và chi phí sản xuất đã bao gồm cả chí phí
môi trường. Thay số vào ta được
NPV2= -49,33
Suy ra IRR = r1 + [ NPV/(NPV- NPV2)] (r2 - r1)
IRR = 0,042 = 4,2%
So sánh IRR với chi phí cơ hội tiền vay 10% thấy IRR nhỏ hơn vì vậy các nhà môi
trường sẽ đánh giá dự án không đạt hiệu quả
3. Nếu để dự án này thực hiện, các nhà quản lý nên có các chính sách trợ giúp
như giảm thuế tài nguyên, không buộc phải tính đến các chi phí môi trường,
được bán sản phẩm với giá cao.

11

PHẦN LÝ THUYẾT
Thông qua những hiểu biết thực tế, hãy đưa ra 3 ví dụ về ngoại ứng tiêu cực và ngoại ứng tích
cực để chỉ ra rằng chúng là nguyên nhân gây nên thất bại thị trường?
A. Ngoại ứng và thất bại thị trường
Thất bại của thị trường là thuật ngữ để chỉ các tình huống trong đó điểm cân bằng của các thị
trường tự do cạnh tranh không đạt được sự phân bố nguồn lực có hiệu quả.
Hiệu quả Pareto được coi là chuẩn mực chung để đánh giá việc phân bổ nguồn lực. Một sự
phân bổ được coi là hiệu quả Pareto đối với một tập hợp nhất định các sở thích của người tiêu
dùng, khi mà các nguồn lực và công nghệ nếu không có khả năng dịch chuyển tới một sự phân
bố khác có thể làm cho một số người tốt hơn lên mà không làm cho người khác nghèo khó hơn.
Ngoại ứng có thể tạo ra tác động tích cực hoặc tác động tiêu cực cho những người khác, dẫn
đến sự chênh lệch giữa chi phí hoặc lợi ích cá nhân với chi phí hoặc lợi ích xã hội bởi vì không
có hoạt động thị trường nào chi phối được yếu tố ngoại ứng. Do đó, dẫn đến kết quả là thị
trường tự do có thể ở tình trạng sản xuất quá nhiều và định giá quá thấp hoặc ngược lại, ở tình
trạng sản xuất quá ít và định giá quá cao so với điểm có hiệu quả Pareto.
Ngoại ứng tiêu cực nảy sinh khi các doanh nghiệp hoặc cá nhân gây ra tổn thất, thiệt hại cho
người khác mà không phải thanh toán, mồi thường cho những tổn thất thiệt hại đó.
Ngoại ừng tích cực nảy sinh khi các doanh nghiệp hoặc cá nhân tạo ra lợi ích cho những người
khác mà không nhận được những khoản thù lao thoả đáng cho việc đó.
B. Các ví dụ về thất bại thị trường
1. Đối với ngoại ứng tích cực
Ví dụ 1: Nuôi ong, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn tại Nam Phú - Tiền Hải  Thái Bình
Việc nuôi ong ở đây được Hội Cựu chiến binh của xã tổ chức thực hiện. Để phát triển được
đàn ong một cách ổn định thì họ đã vận động mọi người cùng bảo vệ phát triển rừng ngập
mặn ven biển tại địa phương.
Với hoạt động này ngoài mục đích nuôi ong, họ đã tạo tạo ra một nguồn lợi về thuỷ sản rất giá
trị sinh sống trong các rừng ngập mặn này và những người dân khác có thể sử dụng những sản
phẩm đó không phải chi phí một khoản nào.
12

Ví dụ 2: Làng làm bún tại Bắc Ninh
Làm bún là một nghề truyền thống tại địa phương nhưng thời cuối những năm 1990 và đầu
những năm 2000 đã phát triển mạnh mẽ đã tạo ra một lượng lớn nước thải chứa hàm lượng
dinh dưỡng rất cao.
Nhận thức được lợi ích này hộ nhà ông Trường đã tận dùng và sản xuất ra một loại phân vi
sinh rất giá trị (Phân vi sinh Trường Sinh) và mang lại lợi ích kinh tế đáng kể đối với gia đình
ông. Hiện nay công ty của ông rất phát triển và giải quyết công ăn việc làm cũng như vấn đề
môi trường của làng nghề bún này.
Như vậy, việc các hộ làm bún đã tạo một nguồn tài nguyên có giá trị mà không tính toán và
những hộ như ông Trường đã được hưởng lợi ma không mất một khoản chi phí nào cho nguồn
nguyên liệu đó.
Ví dụ 3: Trồng hoa hồng ở Sa pa
Các hộ gia đình, các doanh nghiệp trồng hoa với diện tích khá lơn tại Sapa để cung cấp hoa
cho thị trường. Nhưng với việc trồng hoa ngoài giá trị kinh tế mà họ bán được thì họ đã tạo ra
một cảnh quan rất đẹp gọp một phần cho cảnh quan của khu du lịch này. Dù vậy, những lợi ích
cảnh quan mà họ tại ra đó thì không được tính toán và chi trả.
Giá trị mà việc trồng hoa mang lại ngoài mục đích chính mà cá nhân và doanh nghiệp trực tiếp
thu được thì những giá trị như cảnh quan thì khách du lịch và nhà kinh doanh du lịch được
thừa hưởng mà không phải chi trả một khoản nào cả.
Tiểu kết
Như vậy, với những ngoại ứng tích cực như trên cho thấy đã xuất hiện sự thất bại thị trường vì
những nguồn lực và các giá trị đều không thể tính hoán một cách hoàn hảo.
2. Đối với ngoại ứng tiêu cực
Ví dụ 1: Khai thác khoáng sản tại mỏ đồng Sin Quyền ở Cốc Mỳ - Bát Xát  Lào Cai
Sin Quyền là một mỏ đồng lớn của nước ta, mở bắt đầu khai thác từ năm 2003 với sản lượng
ước tính 1 triệu tấn quặng đồng /năm.
Với việc khai thác như vậy mỏ đã thải ra sông Hồng một lượng lớn các chất thải là ảnh hưởng
tới chất lượng nước của dòng sông. Đặc biệt hơn là người dân tại thôn Minh Trang sống ngay
13

tại chân đập nước thải của nhà máy đã chịu một tổn thất rất nặng về nước sinh hoạt do các
giếng bị nhiễm đồng; đất nông nghiệp bị ô nhiễm mất khả năng canh tác. Cho đến thời điểm
này những vấn đề tại thông Minh Trang vẫn chưa được giải quyết.
Ví dụ 2: Việc sử dụng thuốc thuốc trừ sâu; bảo vệ thực vật và kích thích tăng trưởng đối với rau
Hiện nay, rất nhiều loại sau khi mang ra thị trường vẫn còn dư lượng đáng kể thuốc trừ sâu
hoặc bảo vệ thực vật đã gây ảnh hưởng trực tiếp đối với người tiêu dùng, thậm chí có khi ngộ
dộc đến mức phải đi cấp cứu tại bệnh viện.
Với việc không tuân thủ các nguyên tắc chăm sóc và sử dụng của người sản xuất cộng với
người kinh doanh không có trách nhiêm đã gây hại tới người tiêu dùng mà không phải chịu
một trách nhiệm nào đối với thiệt hại mà họ đã gây ra.
Ví dụ 3: Ô nhiễm không khí tại khu vực máy sản xuất Thuốc lá ở Thanh Xuân  Hà Nội.
Tại khu vực này người dân, sinh viên và những người đi lại rất kho chịu với mùi thuốc lá này.
Như vậy, nhà máy này đã gây ô nhiễm không khí làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhiều
người mà những người này cũng không nhận được một sự bồi thường cho những thiệt hại mà
họ phải gánh chịu.
Tiểu kết
Quan một số ví dụ trong phần này, với ngoại ứng tiêu cực tiềm ẩn nhiều nguy cơ xẩy ra xung đột.
Những tác động này thường dễ ràng nhận biết.

14

null